Công văn 7695/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất việc thực hiện Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng thúc đẩy việc triển khai Hệ thống quản lý hải quan tự động tại cảng biển, cảng hàng không, kho, bãi (hệ thống VASSCM), giúp tối ưu hóa quy trình thông quan và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Nguyên tắc chung về giám sát hải quan tự động
- Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi phải được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kết nối với hệ thống thông tin của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.
- Đảm bảo tính liên tục, kịp thời và chính xác trong việc trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp cảng, kho, bãi nhằm giảm thiểu thời gian thông quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Mọi thông tin về tình trạng hàng hóa (đã thông quan, giải phóng hàng, đưa vào, đưa ra) phải được cập nhật theo thời gian thực trên hệ thống kết nối chung.
- Quy trình giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu
- Đưa hàng hóa vào cảng, kho, bãi: Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm cập nhật thông tin hàng hóa (thông tin container, thông tin vận đơn) vào hệ thống ngay khi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống cảng, kho, bãi và truyền thông tin này đến cơ quan hải quan.
- Đưa hàng hóa ra khỏi cảng, kho, bãi: Hệ thống hải quan sẽ tự động kiểm tra điều kiện thông quan hoặc giải phóng hàng. Khi đủ điều kiện, hệ thống gửi thông tin phê duyệt (dưới dạng danh sách container/hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát) cho doanh nghiệp cảng để thực hiện xếp hàng lên phương tiện vận chuyển của khách hàng.
- Xử lý sự cố hệ thống: Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố không thể truyền nhận dữ liệu điện tử, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cảng phối hợp thực hiện xác nhận thủ công bằng chứng từ giấy (phiếu bàn giao, danh sách container) để không làm gián đoạn hoạt động giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp.
- Quy trình giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu
- Đưa hàng hóa vào cảng, kho, bãi: Người khai hải quan xuất trình thông tin tờ khai hải quan đã thông quan hoặc được giải phóng hàng cho doanh nghiệp cảng để đưa hàng vào khu vực giám sát chờ xuất khẩu. Doanh nghiệp cảng cập nhật thông tin vào hệ thống và truyền về cơ quan hải quan.
- Đưa hàng hóa ra khỏi cảng (xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh): Trước khi xếp hàng lên tàu hoặc phương tiện vận tải xuất cảnh, doanh nghiệp cảng đối chiếu danh sách container/hàng hóa đủ điều kiện xuất khẩu trên hệ thống. Chỉ những lô hàng đã được cơ quan hải quan xác nhận đủ điều kiện mới được phép xếp lên phương tiện.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tổ chức thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Công văn này; chủ động phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trên địa bàn kết nối hệ thống thông tin đáp ứng chuẩn dữ liệu của ngành hải quan.
- Chi cục Hải quan nơi quản lý địa bàn: Bố trí công chức trực giám sát 24/7 để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh, đặc biệt là xử lý các trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc sai lệch thông tin giữa tờ khai và thực tế hàng hóa.
- Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi: Đầu tư trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu kết nối; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cảng, kho, bãi do mình quản lý.
- Hướng dẫn xử lý một số vướng mắc cụ thể và sai lệch dữ liệu
- Sai lệch thông tin số container, số seal: Trường hợp có sự sai lệch giữa thông tin trên hệ thống hải quan và thực tế tại cảng, Chi cục Hải quan nơi quản lý phối hợp với doanh nghiệp cảng và người khai hải quan tiến hành kiểm tra thực tế, xác minh nguyên nhân để thực hiện điều chỉnh thông tin trên hệ thống trước khi cho phép đưa hàng ra khỏi cảng.
- Hàng hóa chung container (LCL): Hướng dẫn cụ thể về việc quản lý, giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đóng chung container đưa vào kho CFS, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ từng vận đơn lẻ trong container.
- Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển cảng: Quy định rõ quy trình phối hợp giữa các Chi cục Hải quan để giám sát chặt chẽ quá trình vận chuyển, không để xảy ra tình trạng thất thoát hàng hóa chưa hoàn thành thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7695/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 37/2017/DHL Express của Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL-VNPT về việc thực hiện Điều 52, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính trong đó có các đơn vị:
+) Các cơ quan theo dõi quản lý thuế, quản lý giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
+) Tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận thu nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với Tổng cục Hải quan; các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng thực hiện việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho người khai hải quan;
Để triển khai thực hiện việc trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định 574/QĐ-BTC ngày 30/3/2015 Ban hành quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế trong đó cơ quan hải quan có trao đổi thông tin với cơ quan thuế về thông tin tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.
Vì vậy, cơ quan thuế kiểm tra được trên hệ thống về các thông tin của tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Về việc quy định đơn vị cung cấp thông tin theo biểu mẫu 30/DSHH/GSQL phụ lục V tại Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì đối với hàng xuất khẩu là trách nhiệm của người khai hải quan hoặc người vận chuyển, đối với hàng nhập khẩu là trách nhiệm của người khai hải quan.
3. Theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 52 quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi tại khu vực cửa khẩu cảng biển, cảng hàng không quốc tế, kho hàng không kéo dài thì yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh kho bãi xác nhận hàng qua khu vực giám sát hoặc cập nhật thông tin hàng trên Hệ thống của cơ quan hải quan.
Vì vậy, trách nhiệm của đơn vị phối hợp xác minh với Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh khi hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát nhưng chưa được xác nhận trên hệ thống của Hải quan là đơn vị kinh doanh cảng, kho, bãi.
Do tình hình thực tế tại địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh là doanh nghiệp chuyển phát nhanh trực tiếp kết nối phần mềm với cơ quan hải quan, vì vậy, doanh nghiệp chuyển phát nhanh có trách nhiệm lưu giữ biểu mẫu 30/DSHH/GSQL phụ lục V tại Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được công chức hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận. Trong trường hợp hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát nhưng chưa xác nhận trên hệ thống của Hải quan, khi cơ quan hải quan phối hợp xác minh, đề nghị doanh nghiệp chuyển phát nhanh cung cấp biểu mẫu 30/DSHH/GSQL cho cơ quan hải quan.
Thời gian doanh nghiệp chuyển phát nhanh lưu giữ mẫu 30/DSHH/GSQL thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014 (5 năm).
Tổng cục Hải quan trả lời để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 427/GSQL-GQ2 năm 2015 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn vướng mắc liên quan đến Thông tư số 38/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6386/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6385/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 427/GSQL-GQ2 năm 2015 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn vướng mắc liên quan đến Thông tư số 38/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 574/QĐ-BTC năm 2015 về Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6386/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6385/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện Thông tư 191/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7695/TCHQ-GSQL năm 2017 về thực hiện Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7695/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
