Công văn 7692/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này đóng vai trò định hướng hành vi cho cả cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật quản lý ngoại thương.
Phạm vi áp dụng và các trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ
Văn bản tập trung làm rõ các đối tượng và trường hợp được phép thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Hàng hóa được chỉ định giao nhận giữa các doanh nghiệp tại Việt Nam theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài.
- Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp gia công chuyển tiếp, trong đó sản phẩm gia công của hợp đồng này được chuyển làm nguyên liệu cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.
Quy trình và thủ tục khai báo hải quan chi tiết
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các bước thực hiện nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan nhưng vẫn đảm bảo sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý:
- Trách nhiệm của người xuất khẩu: Phải thực hiện khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp cần lưu ý ghi rõ thông tin về người nhập khẩu được chỉ định và địa điểm giao nhận hàng hóa thực tế.
- Trách nhiệm của người nhập khẩu: Tiến hành đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng sau khi tờ khai xuất khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng. Chứng từ đính kèm phải bao gồm hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển hoặc biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của các bên.
- Thời hạn hoàn thành thủ tục: Quy định rõ thời hạn tối đa để người nhập khẩu hoàn thành thủ tục hải quan kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu, nhằm tránh tình trạng tồn đọng tờ khai và lợi dụng chính sách để trì hoãn nghĩa vụ thuế.
Chính sách thuế và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ
Chính sách thuế đối với loại hình này được hướng dẫn nhất quán để bảo vệ nguồn thu ngân sách và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh:
- Áp dụng thuế suất và ưu đãi thuế: Xác định rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, đặc biệt là yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Cơ quan hải quan tăng cường áp dụng quản lý rủi ro, tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có tần suất giao dịch lớn hoặc có dấu hiệu nghi ngờ gian lận thương mại, chuyển giá thông qua hình thức mua bán tại chỗ.
Trách nhiệm thực thi của các bên liên quan
Để văn bản được triển khai hiệu quả, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai báo. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác thanh tra khi có yêu cầu.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nhất quán cho các Chi cục trực thuộc; không tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7692/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Toyota Tsusho VN-Chi nhánh TP Hồ Chí Minh |
Trả lời công văn số 2411/XNK09 ngày 02/11/2009 của Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh về đề nghị hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa do Công ty mua của Công ty TNHH Kureha Việt Nam (là doanh nghiệp chế xuất) để xuất khẩu, trước khi xuất khẩu Công ty gửi vào kho ngoại quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan:
Theo quy định tại khoản 3, Điều 25, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 55, Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính thì hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan gồm:
- Hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu được khách hàng nước ngoài chỉ định gửi vào kho ngoại quan;
- Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập – tái xuất;
- Hàng hóa do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc phải tái xuất;
- Hàng hóa từ kho ngoại quan đã được đưa vào nội địa để gia công, tái chế; sau đó đưa trở lại theo chỉ định của khách hàng nước ngoài.
2. Về chính sách thuế: Tại khoản 2, Điều 1, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định: Hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.
Do vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì hàng hóa Công ty mua của DNCX không thuộc loại hàng hóa được gửi kho ngoại quan và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Chi nhánh Công ty được biết
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7692/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7692/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
