Tóm tắt Công văn 7685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 7685/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách thuế cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Quy định về điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
- Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chính.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của một nhà cung cấp có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với các hóa đơn có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN sẽ bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ trong hợp đồng và có chứng từ đối chiếu, xác nhận dòng tiền hợp lệ để được chấp nhận là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế GTGT và TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7685/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Một thành viên Cảng Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 963/CSG-TCKT ngày 22/08/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ điểm 2.a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
...
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
...”
Tại Khoản 2.b Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi) quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) ...
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
...”
Căn cứ hướng dẫn trên, thời điểm lập hóa đơn ghi nhận doanh thu, kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Do đó, nếu Công ty dự kiến từ năm 2014 đến năm 2016 chưa thu tiền cho thuê quyền sử dụng đất của Công ty TNHH Cảng Quốc tế Cái Mép mà đến năm 2017 mới thu thì trong thời gian này, hàng tháng Công ty vẫn phải lập hóa đơn, tính kê khai nộp thuế. Việc Công ty đề nghị được lập hóa đơn vào năm 2017 là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6620/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7696/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7684/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8852/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8886/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8727/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4090/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6620/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7696/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7684/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8852/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 8886/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 8727/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4090/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7685/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
