Tổng quan về Công văn 76653/CT-TTHT năm 2018
Công văn số 76653/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp vốn hóa chi phí lãi vay đối với các doanh nghiệp phát sinh chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện đúng chuẩn mực kế toán.
Nguyên tắc vốn hóa chi phí lãi vay theo quy định
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan về kế toán và thuế, việc vốn hóa chi phí lãi vay được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng vốn hóa: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang (là tài sản cần một thời gian đủ dài, thường là trên 12 tháng, để có thể đưa vào sử dụng hoặc bán) được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa).
- Điều kiện ghi nhận vốn hóa: Chi phí lãi vay chỉ được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời điểm bắt đầu vốn hóa: Việc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi thỏa mãn đồng thời cả ba điều kiện: các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản bắt đầu phát sinh; các chi phí đi vay đang phát sinh; và các hoạt động xây dựng hoặc sản xuất cần thiết để chuẩn bị cho tài sản đưa vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành.
- Tạm ngừng vốn hóa: Việc vốn hóa chi phí đi vay phải tạm ngừng trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn kéo dài, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết cho quá trình chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng hoặc bán.
- Chấm dứt vốn hóa: Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau thời điểm này sẽ được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
Xác định chi phí lãi vay được vốn hóa và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xử lý chi phí lãi vay đối với hai trường hợp nguồn vốn vay:
- Khoản vốn vay riêng biệt: Trường hợp doanh nghiệp vay một khoản vốn riêng biệt chỉ phục vụ cho mục đích có được một tài sản dở dang cụ thể, chi phí đi vay được vốn hóa sẽ là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ khoản vay đó trong kỳ, trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời khoản vay đó.
- Khoản vốn vay chung: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay chung cho nhiều mục đích, trong đó có mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang, số chi phí đi vay được vốn hóa sẽ được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính bằng tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có được tài sản dở dang.
- Xử lý thuế TNDN: Phần chi phí lãi vay đã được vốn hóa vào giá trị tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư sẽ không được hạch toán trực tiếp vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN trong kỳ phát sinh. Thay vào đó, khoản chi phí này sẽ được thu hồi thông qua việc trích khấu hao tài sản cố định sau khi tài sản hoàn thành và đưa vào sử dụng, phù hợp với quy định về khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ rõ ràng để phân tách giữa khoản vay riêng biệt phục vụ dự án và các khoản vay chung phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ chứng minh việc vốn hóa phải bao gồm: hợp đồng tín dụng, chứng từ giải ngân, phương án sử dụng vốn vay, tiến độ thi công dự án, và bảng tính toán phân bổ chi phí lãi vay được vốn hóa chi tiết.
- Mọi khoản chi phí lãi vay không đủ điều kiện vốn hóa hoặc phát sinh ngoài thời gian xây dựng dự án phải được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ và khống chế theo quy định về trần chi phí lãi vay (nếu doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định pháp luật hiện hành).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76653/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP Dược Khoa
Đ/c: Số 9 Nguyễn Công Trứ; Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội -MST: 01 01 326 329)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 117-18/DK-CT ngày 06/11/2018 của Công ty CP Dược Khoa (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu, thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)”
2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.”
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
+ Tại Điều 2 quy định:
"5. Nguyên giá tài sản cố định:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.”
- Căn cứ Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán:
Tại chuẩn mực kế toán số 16 “chi phí đi vay” quy định:
“1. Hạch toán chi phí đi vay phải tôn trọng một số quy định sau:
1.1. Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định.
1.2. Chi phí đi vay liên quan đến tài sản dở dang khi có đủ các điều kiện vốn hóa thì đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định tại Chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay" về định nghĩa tài sản dở dang, xác định chi phí đi vay được vốn hóa, thời điểm bắt đầu vốn hóa, tạm ngừng vốn hóa và chấm dứt việc vốn hóa.
1.3. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang nếu đủ điều kiện vốn hóa thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay...
1.6. Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.
1.7. Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh."
- Căn cứ Khoản 3, Điều 4 của Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
“Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa được tính ngay thì được bổ sung và dự tính để đưa vào tổng mức đầu tư xây dựng.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty vay vốn của Ngân hàng để đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng” có phát sinh khoản chi trả tiền lãi vay trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định thì khoản chi này được tính vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư nếu đủ điều kiện vốn hóa theo quy định pháp luật về kế toán. Chi phí lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị, tài sản, giá trị công trình đầu tư không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
Nội dung vướng mắc của Công ty về việc tiền lãi vay trong quá trình đầu tư xây dựng của dự án được vốn hóa như thế nào không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ Cục Quản lý, Giám sát Kế toán, Kiểm toán - Bộ Tài chính để hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Công ty CP Dược Khoa được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3966/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 57305/CT-TTHT năm 2018 thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP về chi phí lãi vay do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 23472/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 62347/CT-TTHT năm 2018 về trích trước chi phí lãi vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 71443/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, Quyết định 165/2002/QĐ-BTC và Quyết định 234/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 3966/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 57305/CT-TTHT năm 2018 thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP về chi phí lãi vay do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 23472/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 62347/CT-TTHT năm 2018 về trích trước chi phí lãi vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 71443/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76653/CT-TTHT năm 2018 về vốn hóa chi phí lãi vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76653/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
