Tóm tắt Công văn 76588/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76588/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp phải áp dụng thuế suất thông thường.
Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ bao gồm: hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan; chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%):
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không phân biệt đối tượng nhận dịch vụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài hay trong nước.
- Các dịch vụ thuộc danh mục loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể).
- Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ từ phía khách hàng nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng địa điểm thực tế diễn ra hoạt động cung cấp dịch vụ và nơi dịch vụ đó thực tế được tiêu dùng để xác định chính xác đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng.
- Hoàn thiện đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán, đặc biệt là hợp đồng thương mại rõ ràng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
- Trong trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể liên quan đến các điều khoản hợp đồng thực tế, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết dựa trên hồ sơ thực tế phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76588/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP đầu tư cơ khí và xây dựng Hà Nội
Địa chỉ: Số 190 Đường Đại Mỗ, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
MST: 0100106867
Ngày 27/8/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 66/CK-TCKT ngày 20/8/2019 của Công ty CP đầu tư cơ khí và xây dựng Hà Nội hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013;
- Căn cứ Tiết p Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với “Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ”.
- Căn cứ Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn luật thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% gồm:
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“...b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
..."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tổng Công ty Viglacera là đơn vị chủ trì thực hiện dự án Khoa học công nghệ cấp Nhà nước, trong đó kinh phí thực hiện Dự án gồm kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học (thuộc Ngân sách Nhà nước) và kinh phí từ nguồn vốn khác (không thuộc Ngân sách nhà nước). Tổng Công ty Viglacera ký hợp đồng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với Công ty CP Đầu tư Cơ khí và Xây dựng Hà Nội và một số doanh nghiệp khác phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện đề tài, dự án do Bộ Xây dựng phê duyệt thì:
- Đối với các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
- Trường hợp các tổ chức, đơn vị được thành lập và đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng quy định của pháp luật thực hiện hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và pháp luật về hóa đơn. Thuế suất thuế GTGT đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ là 5% theo quy định tại Tiết p Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT. Khi cung cấp dịch vụ này, các đơn vị có trách nhiệm lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công ty liên hệ Phòng Thanh tra Kiểm tra thuế số 7 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP đầu tư cơ khí và xây dựng Hà Nội được biết thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74027/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 78406/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13302/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài, thuế và nguyên tắc kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74027/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 78406/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13302/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài, thuế và nguyên tắc kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 76588/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76588/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
