Tóm tắt Công văn 7645/BTC-TCHQ về đăng ký danh mục miễn thuế
Công văn 7645/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng quy định pháp luật.
- Nội dung trọng tâm về đăng ký danh mục miễn thuế
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án thuộc diện được ưu đãi thuế nhập khẩu, có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định hoặc nguyên liệu, vật tư, linh kiện để phục vụ hoạt động sản xuất, dự án đầu tư.
- Thủ tục đăng ký danh mục: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của dự án. Việc đăng ký được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc nộp hồ sơ giấy trong các trường hợp đặc biệt theo quy định.
- Hồ sơ đăng ký danh mục miễn thuế: Bao gồm công văn đề nghị đăng ký danh mục miễn thuế, bản danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, tài liệu kỹ thuật liên quan và các giấy tờ chứng minh dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết của cơ quan Hải quan
- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp.
- Thời hạn giải quyết: Thực hiện kiểm tra và phản hồi cho doanh nghiệp trong thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện.
- Quản lý và theo dõi trừ lùi: Cơ quan hải quan thực hiện việc cập nhật thông tin danh mục miễn thuế vào hệ thống để thực hiện việc trừ lùi tự động khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu thực tế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
- Tính chính xác của thông tin: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã kê khai và nộp cho cơ quan hải quan.
- Sử dụng hàng hóa đúng mục đích: Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phải được sử dụng đúng mục đích của dự án đã đăng ký. Mọi hành vi chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
- Báo cáo định kỳ: Thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế định kỳ hàng năm cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7645/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Bộ Tài chính nhận được báo cáo của một số Hải quan địa phương về vướng mắc trong việc thực hiện đăng ký danh mục miễn thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Trường hợp dự án ưu đãi đầu tư đáp ứng điều kiện miễn thuế từ 2 khoản trở lên, doanh nghiệp đã đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định cho cả dự án, hoặc từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình của dự án với cơ quan hải quan theo quy định (nếu tại giấy phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án... thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình) và đã thực hiện nhập khẩu hàng hoá, thì thực hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hoá nhập khẩu, nếu doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích tạo tài sản cố định cho dự án ưu đãi đầu tư đó thì không xử lý lại. Đối với phần hàng hoá thuộc Danh mục đã đăng ký nhưng chưa nhập khẩu trước thời điểm Thông tư 79/2009/TT-BTC có hiệu lực thì chỉ miễn thuế theo khoản có mức miễn thuế cao nhất theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 100 Thông tư 79/2009/TT-BTC.
Đối với phần hạng mục, giai đoạn chưa đăng ký Danh mục, nay doanh nghiệp mới đăng ký tiếp các hạng mục, giai đoạn còn lại của dự án thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 100 Thông tư 79/2009/TT-BTC (chỉ được lựa chọn khoản có mức miễn thuế cao nhất của dự án).
2. Việc thay đổi tên hàng, chủng loại, model tại Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan:
Doanh nghiệp được thay đổi tên hàng, số lượng, trị giá, chủng loại,... tại Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan nếu đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:
- Phù hợp với luận chứng kinh tế - kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật chi tiết của dự án hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật sửa đổi, bổ sung của dự án, nộp cho cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu hàng hoá.
- Tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu miễn thuế không vượt quá trị giá phần vốn dùng để mua sắm máy móc thiết bị tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7645/BTC-TCHQ về đăng ký danh mục miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 7645/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
