Công văn 7586/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và xác định mã HS đối với mặt hàng máy giặt công nghiệp nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc áp mã thuế, hạn chế tranh chấp phân loại hàng hóa tại cửa khẩu.
- Căn cứ pháp lý để xác định mã HS
- Luật Hải quan năm 2014 quy định về nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu hàng hóa.
- Nguyên tắc phân loại máy giặt công nghiệp
- Việc xác định mã HS phải căn cứ vào cấu tạo, công suất thiết kế, nguyên lý hoạt động và tài liệu kỹ thuật chính thức của nhà sản xuất.
- Phân biệt rõ ràng giữa máy giặt kiểu gia đình hoặc trong hiệu giặt (thuộc nhóm 84.50) và các loại máy dùng trong công nghiệp dệt may để xử lý vải, sợi hoặc hoàn tất sản phẩm dệt (thuộc nhóm 84.51).
- Tiêu chí cốt lõi để phân nhóm trong nhóm 84.50 là dung tích ký đồ khô (dry linen capacity) của máy giặt.
- Hướng dẫn áp mã HS cụ thể đối với máy giặt
- Nhóm 84.50: Áp dụng cho máy giặt kiểu gia đình hoặc trong hiệu giặt (laundry-type), kể cả máy có bộ phận sấy khô đi kèm.
- Đối với máy giặt có dung tích ký đồ khô không quá 10 kg: Được phân loại vào các phân nhóm từ 8450.11 đến 8450.19 tùy thuộc vào cơ chế hoạt động (tự động hoàn toàn hay loại khác).
- Đối với máy giặt có dung tích ký đồ khô trên 10 kg (thường là các dòng máy giặt công nghiệp dùng trong khách sạn, bệnh viện, nhà xưởng dịch vụ giặt là): Được phân loại vào phân nhóm 8450.20.
- Nhóm 84.51: Áp dụng cho các loại máy dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là, ép... các loại sợi, vải hoặc các sản phẩm dệt đã hoàn thiện (ví dụ như máy giặt công nghiệp chuyên dụng trong quy trình nhuộm, hoàn tất vải của nhà máy dệt).
- Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị Hải quan và Doanh nghiệp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật (catalogue) của sản phẩm để xác định chính xác bản chất hàng hóa trước khi áp mã HS.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo đầy đủ, trung thực các thông số kỹ thuật của máy giặt như công suất, dung tích ký đồ khô, mục đích sử dụng để làm cơ sở áp mã thuế đúng quy định.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về kết quả phân loại, các đơn vị cần thực hiện lấy mẫu phân tích hoặc báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết kịp thời, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7586/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH May Texhong Thái Bình.
(Lô A1+A2+A3+A4+A5+A9+A11, khu công nghiệp Phúc Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 93/CV-HD ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH May Texhong Thái Bình về việc hỏi đáp mã HS của mặt hàng máy giặt công nghiệp. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở thông tin do Công ty cung cấp tại công văn số 40/CV-XNK-HĐ ngày 25/9/2017, 93/CV-HD ngày 30/10/2017, và tài liệu kỹ thuật mặt hàng Tonello G1 420 L;
Mặt hàng máy giặt Tonello G1 420 L là máy giặt công nghiệp dùng trong dây chuyền sản xuất giặt, nhuộm quần áo bò (bao gồm cả giặt bằng khí OZON và giặt ướt). Máy có thể giặt, nhuộm các loại vải tencel, linen, viscose, cotton, polyesters, v.v., có thể giặt đá/giặt enzyme (Stone-washed/enzyme treatment) để tạo vẻ ngoài cũ/mòn cho quần bò mới. Thông số kỹ thuật chính: điện áp 400V 50Hz 17kW; kích thước máy: 2200x2200x1820mm; lồng giặt ngang bằng thép không rỉ có gờ tạo sóng, kích thước Ø1820x1500mm; công suất giặt 420kg/mẻ; truyền động bằng hệ thống pulley và đai truyền. Máy được thiết kế lắp đặt với phần nền móng để gắn cố định xuống sàn bê tông.
Mặt hàng phù hợp phân loại thuộc nhóm 84.51 “Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt”, mã số 8451.40.00 “- Máy giặt, tẩy trắng hoặc nhuộm”.
Đối với các mặt hàng máy giặt công nghiệp khác (Tonello G1 170L1, Tongxin XR-600, Tongxin XH-600) không có tài liệu kỹ thuật kèm theo, Tổng cục Hải quan không có đủ cơ sở để xác định mã số cho các mặt hàng này. Đề nghị Công ty căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ tài liệu kỹ thuật của mặt hàng để xác định, khai báo mã số phù hợp theo các quy định dẫn trên. Công ty có thể tham khảo các văn bản này tại website của Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn) hoặc tại website của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn) hoặc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH May Texhong Thái Bình biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6518/TCHQ-TXNK năm 2017 về hỏi đáp mã HS của máy giặt công nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7171/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã HS cho hệ thống dây chuyền máy sấy nông sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4299/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn khai báo mã số HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6518/TCHQ-TXNK năm 2017 về hỏi đáp mã HS của máy giặt công nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7171/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã HS cho hệ thống dây chuyền máy sấy nông sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4299/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn khai báo mã số HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 7586/TCHQ-TXNK năm 2017 về mã HS máy giặt công nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7586/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
