Giới thiệu về Công văn 7574/CT-TTHT năm 2014
Công văn 7574/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn và quy định pháp luật về thuế, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật thừa nhận.
Nguyên tắc xử lý khi thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn làm rõ phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu nhưng không đáp ứng đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Trường hợp doanh nghiệp có tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0% để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu xuất khẩu này (được áp dụng cơ chế không tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng).
- Khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ này, nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp lệ, sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nguyên tắc xử lý khi thiếu tờ khai hải quan
Đối với trường hợp doanh nghiệp không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Hàng hóa xuất khẩu không có tờ khai hải quan sẽ không được coi là hàng hóa xuất khẩu hợp pháp để hưởng ưu đãi thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa với mức thuế suất tương ứng (thông thường là 10%).
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 7574/CT-TTHT đóng vai trò định hướng giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát hồ sơ pháp lý khi thực hiện hoạt động xuất khẩu. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên đối chiếu tiến độ thanh toán của đối tác nước ngoài để đảm bảo có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn quy định.
- Hoàn thiện thủ tục hải quan đầy đủ, tránh các sai sót trên tờ khai hải quan dẫn đến việc bị bác bỏ quyền áp dụng thuế suất 0%.
- Phân loại rõ ràng các khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ để hạch toán chính xác vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7574/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thông tin NTT (Việt Nam) |
Trả lời văn bản số 02/CV-NTTCVN ngày 21/8/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT/BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.”
- Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hoá ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hoá ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho Công ty B (là người nộp thuế tại Việt Nam) mà điểm giao, nhận hàng hóa và dịch vụ được thực hiện và cung cấp ở ngoài Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6718/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển giao công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6734/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7576/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6718/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển giao công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6734/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7576/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7574/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7574/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
