Giới thiệu chung về Công văn 757/TCT-CS
Công văn 757/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới, quy trình xác định hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi, và các nguyên tắc khấu trừ chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cốt lõi
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế TNDN tại các địa phương, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất phần mềm: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm quy định bởi Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ được hưởng các mức ưu đãi thuế tối đa. Cụ thể, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Quy trình sản xuất phần mềm của doanh nghiệp phải chứng minh được việc thực hiện đầy đủ các công đoạn bắt buộc theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Để các khoản chi phí phát sinh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chuẩn hóa hồ sơ sản xuất: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần lưu trữ đầy đủ tài liệu, minh chứng chứng minh việc thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất phần mềm (như tài liệu thiết kế, mã nguồn, biên bản kiểm thử, tài liệu bàn giao sản phẩm).
- Hoàn thiện hệ thống kế toán: Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán chi tiết để theo dõi riêng biệt doanh thu, chi phí trực tiếp và chi phí phân bổ chung cho từng mảng hoạt động được ưu đãi thuế.
- Kiểm soát chứng từ thanh toán: Giám sát chặt chẽ các giao dịch thanh toán qua ngân hàng đối với các nhà cung cấp, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của hóa đơn đầu vào trước khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 757/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Trả lời công văn số 64CT/TTr1 ngày 11/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 2 Điều 20 Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“…Cơ sở kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 01 năm 2007) mà có thu nhập từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa (trừ xuất khẩu hàng dệt may) và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại các văn bản pháp luật này đến hết năm 2011.”
- Điểm 2 công văn 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ hoạt động dệt may) như sau:
“2. Đối với các doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ hoạt động dệt may) được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đến hết năm 2011.
Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011).
Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ hoạt động dệt may) được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đến hết năm 2011.
Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011). Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Hưng Yên biết, đề nghị Cục Thuế căn cứ văn bản quy phạm pháp luật và tình hình cụ thể của doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 757/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 757/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
