Tổng quan về Công văn 756/TCT-CS năm 2014
Công văn 756/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên các tiêu chí cốt lõi sau:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh hành nghề độc lập hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ các hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ.
- Các trường hợp cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, chạy thử tại lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể:
- Dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam: Toàn bộ doanh thu từ dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp và được tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu: Được áp dụng linh hoạt tùy theo loại hình dịch vụ. Đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%; đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ khác là 2%.
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam và không tiêu dùng tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định trên cơ sở thu nhập phát sinh tại Việt Nam, cụ thể:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, không trừ các khoản thuế phải nộp (nếu hợp đồng quy định doanh thu chưa bao gồm thuế thì phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Áp dụng 1% đối với hoạt động thương mại, phân phối hàng hóa; áp dụng 5% đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, cho thuê giàn khoan; áp dụng 2% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu; áp dụng 10% đối với tiền bản quyền, dịch vụ quản lý, tài chính.
- Phương pháp nộp thuế và trách nhiệm của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của bên Việt Nam (bên ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài) trong việc kê khai và nộp thay thuế:
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, sau đó thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
- Trách nhiệm pháp lý: Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Việc ban hành Công văn 756/TCT-CS giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài làm rõ các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế. Các bên khi ký kết hợp đồng cần quy định rõ điều khoản về thuế (giá net hay giá gross) để làm cơ sở xác định chính xác nghĩa vụ thuế nhà thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 756/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10868/CT-KTT1 ngày 4/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết b2 Điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về thuế TNDN như sau:
“Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo Mục II Phần B Thông tư này để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị máy móc, thiết bị do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư này.
Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.”
Tại tiết b1 Điểm 3.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thuế TNDN như sau:
“b1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Tại Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục II Phần B Thông tư này nếu đáp ứng các điều kiện:
(i) Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
(ii) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
(iii) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế TNDN trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.
- Tại Điều 1 Thông tư số 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế;
“IV. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.
Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện (i), (ii) nêu tại điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần B và nộp thuế TNDN như hướng dẫn tại điểm 3, Mục III phần B của Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
Trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng, Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế địa phương nơi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký và thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế”.
- Tại Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn về thuế TNDN quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Mục này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường….”
Trường hợp ngày 31/10/201, Công ty TNHH dự án Hồ Tràm ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài (Công ty United Engineers Singapore Pte Ltd) với giá 22.380.000USD để cung cấp và lắp đặt dịch vụ Khu thấp tầng và Bên ngoài và cung cấp, lắp đặt phòng cháy chữa cháy khu cao tầng cho Dự án Hồ Tràm, sau đó nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng số UES/11/UEVN/J2201/MEP-0256 ngày 20/12/2011 với nhà thầu phụ Việt Nam (Công ty United Engineers Vietnam) với giá 18.000.000 USD để giao lại phần việc cung cấp và lắp đặt trong nước hệ thống cơ điện cho khu thấp tầng và các dịch vụ bên ngoài bao gồm hệ thống chữa cháy cho khu cao tầng. Nhà thầu chính chỉ phát sinh các khoản phí ngân hàng, chi phí điện thoại và giá trị nhà thầu phụ mà không phát sinh chi phí nào liên quan đến hoạt động xây dựng, lắp đặt theo hợp đồng thầu. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam: được điều hành bởi Tổng giám đốc ông Chan Tuck Lee và ủy quyền cho Ông Lâm Thành Đức - đại diện Công ty United Engineers Vietnam phụ trách ký các hồ sơ kê khai, quyết toán thuế; bao gồm một hệ thống kế toán trong đó kế toán trưởng, một kế toán viên và đại diện (được ủy quyền để ký các hồ sơ liên quan đến thuế và kế toán) được Công ty United Engineers Vietnam chi trả tiền lương.
Căn cứ các quy định và trường hợp nêu trên:
- Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kiểm tra việc Nhà thầu nước ngoài có đáp ứng các điều kiện để được nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp theo quy định tại Thông tư số 197/2009/TT-BTC nêu trên hay không.
- Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu yêu cầu Chủ dự án và Nhà thầu nước ngoài rà soát, giải trình phần chi phí chênh lệch còn lại 4.380.000USD sau khi giao nhà thầu phụ thì nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc gì liên quan đến hợp đồng nhà thầu để căn cứ áp dụng chính sách thuế phù hợp theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Chủ dự án và Nhà thầu nước ngoài không giải trình được phần nội dung công việc Nhà thầu chính thực hiện liên quan đến khoản chi phí chênh lệch 4.380.000USD thì Chủ dự án không được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên.
- Ngoài ra, phần tiền lương của kế toán trưởng, nhân viên kế toán và đại diện được ủy quyền ký các hồ sơ liên quan đến thuế và kế toán của Nhà thầu nước ngoài được trả lương bởi nhà thầu phụ Việt Nam thì Nhà thầu phụ Việt Nam không được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 81/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 725/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 715/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 726/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4282/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2203/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 81/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 725/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 715/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 726/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4282/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2203/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2860/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 756/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 756/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
