Tổng quan về Công văn 7550/BYT-KHTC năm 2024
Công văn 7550/BYT-KHTC do Bộ Y tế ban hành nhằm triển khai định giá dịch vụ y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biên giới theo các quy định mới của Luật Giá năm 2023. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các địa phương và cơ sở y tế thống nhất phương thức xây dựng phương án giá, bảo đảm tính đúng, tính đủ các chi phí cấu thành dịch vụ trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý giá từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
- Cơ sở pháp lý và sự cần thiết ban hành
- Luật Giá số 16/2023/QH15 đã thay đổi căn bản phương thức quản lý giá của Nhà nước đối với dịch vụ y tế dự phòng và kiểm dịch y tế, yêu cầu chuyển từ cơ chế phí sang cơ chế giá do Nhà nước định giá.
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, tạo hành lang pháp lý cho việc lập phương án giá và thẩm định giá dịch vụ công.
- Sự cần thiết: Khắc phục các vướng mắc trong việc áp dụng giá dịch vụ y tế dự phòng và kiểm dịch y tế cũ vốn chưa tính đủ các yếu tố chi phí thực tế, gây khó khăn cho hoạt động của các đơn vị y tế công lập.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở y tế công lập thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng, kiểm dịch y tế biên giới (như Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - CDC các tỉnh, thành phố, các Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế) và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, tài chính tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh: Định giá các dịch vụ y tế dự phòng (như tiêm chủng, xét nghiệm, xử lý môi trường, hóa chất) và dịch vụ kiểm dịch y tế tại các cửa khẩu đường bộ, đường thủy, đường hàng không.
- Nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ
- Nguyên tắc tính đúng, tính đủ: Giá dịch vụ phải bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để thực hiện dịch vụ và có tích lũy hoặc lợi nhuận phù hợp (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Các yếu tố cấu thành giá dịch vụ: Bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp (tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp theo lương); chi phí vật tư trực tiếp (hóa chất, sinh phẩm, trang thiết bị tiêu hao); chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí quản lý và các chi phí hợp pháp khác.
- Phương pháp định giá: Áp dụng phương pháp so sánh hoặc phương pháp chi phí theo hướng dẫn chung của Bộ Tài chính và Bộ Y tế để xây dựng phương án giá cụ thể cho từng danh mục dịch vụ.
- Thẩm quyền và quy trình phê duyệt giá dịch vụ
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định giá dịch vụ y tế dự phòng, kiểm dịch y tế áp dụng đối với các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý của địa phương sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.
- Thẩm quyền của Bộ Y tế: Quy định giá dịch vụ đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Bộ Y tế và hướng dẫn khung giá hoặc giá tối đa để các địa phương làm căn cứ áp dụng.
- Quy trình thực hiện: Đơn vị cung cấp dịch vụ lập phương án giá, trình cơ quan chủ quản (Sở Y tế hoặc Bộ Y tế) xem xét, sau đó chuyển cơ quan tài chính thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành.
- Tổ chức thực hiện và lộ trình áp dụng
- Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khẩn trương xây dựng, thẩm định và ban hành giá dịch vụ y tế dự phòng, kiểm dịch y tế trên địa bàn để tránh khoảng trống pháp lý.
- Trách nhiệm của các đơn vị y tế: Chủ động rà soát danh mục dịch vụ đang thực hiện, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương án giá chi tiết trình cấp có thẩm quyền.
- Lộ trình thực hiện: Yêu cầu các địa phương và đơn vị khẩn trương hoàn thiện phương án giá để áp dụng đồng bộ, bảo đảm hoạt động kiểm soát dịch bệnh và kiểm dịch biên giới không bị gián đoạn.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7550/BYT-KHTC đóng vai trò định hướng và thúc đẩy tiến độ thực hiện Luật Giá 2023 trong lĩnh vực y tế. Việc định giá dịch vụ y tế dự phòng và kiểm dịch y tế một cách khoa học, thực tế sẽ giúp các đơn vị y tế công lập tự chủ tốt hơn về tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ phòng bệnh, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người dân và an ninh y tế quốc gia tại các cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7550/BYT-KHTC | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
Tại Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023 dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập thuộc danh mục Bộ Y tế định giá tối đa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể. Theo đó, việc lập phương án giá, thẩm định và định giá dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại mục 2 Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Để có cơ sở quy định mức tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương khẩn trương thực hiện một số công việc sau:
1. Tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ sở y tế lập phương án giá của dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 85/2024/NĐ-CP; trong đó:
- Danh mục dịch vụ cần định giá: thực hiện theo Thông tư số 34/2024/TT-BYT ngày 15/11/2024 của Bộ Y tế quy định đặc điểm kinh tế-kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
- Phương pháp định giá: thực hiện theo Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá.
2. Tổ chức thẩm định phương án giá của các dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Thực hiện phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng và gửi hồ sơ phê duyệt phương án giá theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định 85/2024/NĐ-CP về Bộ Y tế (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 15/12/2024 để Bộ Y tế làm cơ sở định giá tối đa của dịch vụ theo quy định.
Đây là việc quan trọng, cấp bách; Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Y tế, các Đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá và đảm bảo thời gian quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 85/2024/NĐ-CP. Sau thời gian quy định, địa phương nào không có đề xuất phương án giá thì chịu trách nhiệm về vấn đề giá dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng của địa phương mình (Công văn này thay thế công văn số 7407/BYT-KHTC ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế gửi Sở Y tế về việc xây dựng và đề xuất giá dịch vụ kiểm dịch y tế).
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH UBND CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NHẬN CÔNG VĂN
(Kèm theo Công văn số 7550/BYT-KHTC ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế)
| 1. UBND TP Cần Thơ; 2. UBND TP Đà Nẵng; 3. UBND TP Hà Nội; 4. UBND TP Hải Phòng; 5. UBND TP Hồ Chí Minh; 6. UBND tỉnh An Giang; 7. UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; 8. UBND tỉnh Bạc Liêu; 9. UBND tỉnh Bắc Giang; 10. UBND tỉnh Bắc Kạn; 11. UBND tỉnh Bắc Ninh; 12. UBND tỉnh Bình Dương; 13. UBND tỉnh Bình Định; 14. UBND tỉnh Bình Phước; 15. UBND tỉnh Bình Thuận; 16. UBND tỉnh Cà Mau; 17. UBND tỉnh Cao Bằng; 18. UBND tỉnh Đắc Lắk; 19. UBND tỉnh Đắc Nông; 20. UBND tỉnh Điện Biên; 21. UBND tỉnh Đồng Nai; 22. UBND tỉnh Đồng Tháp; 23. UBND tỉnh Gia Lai; 24. UBND tỉnh Hà Giang; 25. UBND tỉnh Hà Nam; 26. UBND tỉnh Hà Tĩnh; 27. UBND tỉnh Hải Dương; 28. UBND tỉnh Hậu Giang; 29. UBND tỉnh Hòa Bình; 30. UBND tỉnh Hưng Yên; 31. UBND tỉnh Khánh Hòa; 32. UBND tỉnh Kiên Giang; | 33. UBND tỉnh Kon Tum; 34. UBND tỉnh Lai Châu; 35. UBND tỉnh Lạng Sơn; 36. UBND tỉnh Lào Cai; 37. UBND tỉnh Lâm Đồng; 38. UBND tỉnh Long An; 39. UBND tỉnh Nam Định; 40. UBND tỉnh Nghệ An; 41. UBND tỉnh Ninh Bình; 42. UBND tỉnh Ninh Thuận; 43. UBND tỉnh Phú Thọ; 44. UBND tỉnh Phú Yên; 45. UBND tỉnh Quảng Bình; 46. UBND tỉnh Quảng Nam; 47. UBND tỉnh Quảng Ngãi; 48. UBND tỉnh Quảng Ninh; 49. UBND tỉnh Quảng Trị; 50. UBND tỉnh Sóc Trăng; 51. UBND tỉnh Sơn La; 52. UBND tỉnh Tây Ninh; 53. UBND tỉnh Thái Bình; 54. UBND tỉnh Thái Nguyên; 55. UBND tỉnh Thanh Hóa; 56. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; 57. UBND tỉnh Tiền Giang; 58. UBND tỉnh Trà Vinh; 59. UBND tỉnh Tuyên Quang; 60. UBND tỉnh Vĩnh Long; 61. UBND tỉnh Vĩnh Phúc; 62. UBND tỉnh Yên Bái; 63. UBND tỉnh Bến Tre. |
- 1Thông tư 240/2016/TT-BTC quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 51/2016/TT-BYT quy định giá cụ thể đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 7407/BYT-KH-TC năm 2024 xây dựng và đề xuất giá dịch vụ kiểm dịch y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 2292/BYT-KHTC năm 2025 đề nghị lập phương án giá dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và kiểm nghiệm mẫu vắc xin và sinh phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 240/2016/TT-BTC quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 51/2016/TT-BYT quy định giá cụ thể đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Luật Giá 2023
- 4Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 5Thông tư 45/2024/TT-BTC về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 34/2024/TT-BYT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 2292/BYT-KHTC năm 2025 đề nghị lập phương án giá dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và kiểm nghiệm mẫu vắc xin và sinh phẩm do Bộ Y tế ban hành
Công văn 7550/BYT-KHTC năm 2024 triển khai định giá dịch vụ y tế dự phòng, kiểm dịch y tế theo quy định Luật Giá 2023 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 7550/BYT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Tường Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
