Tóm tắt Công văn 751/CT-TTHT năm 2020 về Thuế Thu nhập cá nhân
Công văn 751/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 751/CT-TTHT, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả được xử lý như sau:
- Khoản học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài.
- Để được áp dụng quy định này, khoản chi phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải được xuất trực tiếp cho doanh nghiệp (người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho nhà trường), không được thanh toán qua hình thức hoàn trả tiền cho người lao động.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam, chính sách thuế TNCN có sự khác biệt rõ rệt so với lao động nước ngoài:
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này không được miễn thuế TNCN.
- Toàn bộ số tiền học phí do doanh nghiệp thanh toán hộ cho con của người lao động Việt Nam phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động đó để tính và nộp thuế theo quy định.
- Điều kiện về chứng từ và hạch toán chi phí được trừ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện:
- Có hợp đồng lao động quy định rõ khoản phúc lợi hoặc chi trả hộ học phí này.
- Có hóa đơn tài chính hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 751/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH ORIFLAME VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 100-102, Đường Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Mã số thuế: 0302934253
Trả lời văn bản số 01-2019 của công ty về đăng ký giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho nhân viên; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
+ Tại điểm d khoản 1 Điều 9 có hướng dẫn:
d) Người phụ thuộc bao gồm:
“d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
+ Tại điểm đ khoản 1 Điều 9 có hướng dẫn:
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
+ Tại điểm g khoản 1 Điều 9 có hướng dẫn:
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày, nhân viên Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là dì ruột, nếu cá nhân người phụ thuộc này không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng ngoài độ tuổi lao động và có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo quy định tại Điểm g.4, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 1 triệu đồng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 15505/CT-TTHT năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15505/CT-TTHT năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 751/CT-TTHT năm 2020 về Thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 751/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
