Thông tin chung về Công văn 751/CT-TTHT năm 2016
Công văn 751/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trang web tại nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại điện tử và dịch vụ số xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh doanh thu từ các đối tác nước ngoài.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung cấp ra nước ngoài
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trang web cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phụ thuộc vào địa điểm tiêu dùng dịch vụ và việc đáp ứng các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ trang web được xác định là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu dịch vụ này được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm: có hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các hồ sơ, chứng từ khác theo quy định.
- Trường hợp áp dụng thuế suất thông thường: Nếu dịch vụ trang web được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng địa điểm tiêu dùng dịch vụ lại diễn ra tại Việt Nam, hoặc doanh nghiệp không đáp ứng được các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì dịch vụ này không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ trang web cho khách hàng nước ngoài là khoản thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam:
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ trang web ra nước ngoài vào doanh thu tính thuế TNDN trong kỳ. Thuế suất áp dụng là thuế suất phổ thông (20%) trừ trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư mới hoặc doanh nghiệp công nghệ cao.
- Xác định chi phí được trừ: Các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc vận hành, duy trì và cung cấp dịch vụ trang web ra nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Quy định về hóa đơn và chứng từ giao dịch
Để đảm bảo tính hợp pháp của doanh thu và chi phí, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ trang web ra nước ngoài cần lưu ý:
- Lập hóa đơn: Khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Hồ sơ minh chứng: Doanh nghiệp cần lưu trữ hệ thống chứng từ chặt chẽ bao gồm hợp đồng dịch vụ (bản dịch tiếng Việt nếu là tiếng nước ngoài), hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 751/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Addix Việt Nam
Địa chỉ: số 31A Nguyễn Đình Chiểu, Phòng 503, Tòa nhà Hyat Building
Phường Đa Kao, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0313478098
Trả lời văn bản ngày 06/01/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Thuế suất 0%:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
….
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…"
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014):
+ Tại Khoản 7 Điều 3 quy định:
“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định:
“Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thiết kế, sản xuất, gia công và bảo trì hệ thống trang web cho Công ty Mẹ tại nước ngoài, nếu trang web được Công ty Mẹ sử dụng tại nước ngoài và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại khi cung ứng dịch vụ xuất khẩu này. Mẫu hóa đơn thương mại do Công ty tự thiết kế theo yêu cầu của Công ty và theo thông lệ quốc tế, trước khi sử dụng Công ty không phải lập thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC cho cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 757/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 758/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đơn vị phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 751/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ trang web tại nước ngoàido Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 751/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
