Công văn 7504/BTC-QLCS do Bộ Tài chính ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc quản lý và sử dụng hóa đơn khi thực hiện bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và đảm bảo tính minh bạch trong việc xử lý tài sản công.
Nội dung trọng tâm về việc sử dụng hóa đơn bán tang vật vi phạm hành chính
- Loại hóa đơn áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn bán tài sản công (trước đây là hóa đơn bán tài sản nhà nước) khi thực hiện thanh lý, bán đấu giá hoặc bán chỉ định các loại tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phát: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan Thuế trong việc cấp, bán hóa đơn cho các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xử lý, bán tang vật vi phạm hành chính.
- Đối tượng thực hiện: Các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, các tổ chức đấu giá tài sản và các đơn vị được giao chủ trì xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ.
Quy trình quản lý, quyết toán và nộp ngân sách
- Thủ tục xuất hóa đơn: Các đơn vị được giao nhiệm vụ bán tài sản phải thực hiện lập hóa đơn đầy đủ, ghi rõ các thông tin về tang vật, giá trị bán thực tế, thông tin người mua và các khoản thuế, phí liên quan (nếu có).
- Nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau khi trừ đi các chi phí hợp lũy theo quy định phải được nộp vào tài khoản tạm giữ hoặc nộp trực tiếp vào Ngân sách Nhà nước.
- Báo cáo và quyết toán: Cơ quan được giao nhiệm vụ phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và quyết toán số tiền thu được với cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo định kỳ hoặc sau khi hoàn thành việc xử lý tài sản.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 7504/BTC-QLCS đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc cho các địa phương và cơ quan chức năng trong quá trình xử lý tang vật vi phạm hành chính. Việc áp dụng đúng loại hóa đơn không chỉ giúp chuẩn hóa chứng từ kế toán mà còn ngăn ngừa thất thoát ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7504/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn
Trả lời Công văn số 497/STC-QLG&CS ngày 05/4/2017 của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn về việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, tang vật; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính; điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước; khoản 1 Điều 4, khoản 7 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ; Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1- Việc sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng khi bán tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (quy định tại Điều 2 Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính) bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (chưa có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước) thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tang vật vi phạm hành chính (đã bán nêu trên) bị tịch thu sung quỹ nhà nước hay không bị tịch thu sung quỹ nhà nước:
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước: Sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước quy định tại Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính;
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tang vật vi phạm hành chính không bị tịch thu sung quỹ nhà nước, Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn phối hợp với Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn xác định tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng có thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hay không:
(i) Trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì sử dụng hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
(ii) Trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (như vật phẩm tươi sống, động vật rừng bị yếu, bị thương không thuộc nhóm IB hoặc lâm sản khác còn tươi không thuộc nhóm IA) thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ.
2- Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng đã thực hiện bán ngay theo quy định (khi chưa có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước) thì toàn bộ số tiền thu được từ bán phải gửi vào tài khoản tạm giữ của cơ quan người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được quản lý như sau:
- Trường hợp tang vật không bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì toàn bộ số tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp của tang vật;
- Trường hợp tang vật bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quyết định của người có thẩm quyền, cơ quan của người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm chuyển số tiền bán hàng hóa, tang vật trong tài khoản tạm giữ sang tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính. Việc quản lý số tiền thu được được thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính trả lời để Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn biết, thực hiện theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 28TCT/DNK về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn đầu vào mua xe hai bánh gắn máy là tang vật vụ án do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1424/TCT-CS năm 2017 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2476/TCT-CS năm 2017 sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 739/QĐ-BTC năm 2020 về phân cấp thẩm quyền xử lý đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 57/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 28TCT/DNK về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn đầu vào mua xe hai bánh gắn máy là tang vật vụ án do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 225/2009/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1424/TCT-CS năm 2017 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2476/TCT-CS năm 2017 sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 739/QĐ-BTC năm 2020 về phân cấp thẩm quyền xử lý đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 57/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7504/BTC-QLCS năm 2017 sử dụng hóa đơn bán tang vật vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 7504/BTC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Tạ Thanh Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
