Tổng quan về Công văn 747/CT-TTHT năm 2020
Công văn 747/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động và các hoạt động vận hành thực tế của doanh nghiệp.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng hợp lệ).
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chính sách thuế đối với các khoản chi phí cho người lao động
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp khi hạch toán các khoản chi phí phúc lợi, chi phí đưa đón và lưu trú cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chi phí nhà ở, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền nhà ở, vé máy bay khứ hồi thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập... được tính vào chi phí được trừ nếu tổng số chi thực tế không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Nguyên tắc khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài liên quan đến chi phí được trừ
Đối với các khoản chi phí phát sinh từ việc mua dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho phía nước ngoài.
- Các khoản chi phí mua dịch vụ này chỉ được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài, hợp đồng dịch vụ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát chặt chẽ hệ thống quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế lương thưởng) để đảm bảo mọi khoản chi cho người lao động đều được quy định rõ ràng, nhất quán.
- Kiểm tra tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào, đặc biệt lưu ý thời điểm xuất hóa đơn và hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính liên quan của chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 747/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Intrixapple
Địa chỉ: Số 14, Đường 711, KP2, P. Phú Hữu, Q9, Tp.HCM
Mã số thuế: 0312059295.
Trả lời văn bản số 03/INT-2019 ngày 12/12/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ tại Điểm c, Khoản 6, Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm c, Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định thu nhập từ đầu tư vốn:
“c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”
Căn cứ Công văn số 917/TCT-TNCN ngày 17/3/2015 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN,
Trường hợp Công ty theo trình bày, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN được chia cho cá nhân là chủ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì không phải nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13874/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14353/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hợp đồng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 13874/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 14353/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hợp đồng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 747/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 747/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
