Tóm tắt Công văn 747/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Công văn 747/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung chính sách thuế cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối tượng chịu thuế: Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng dự án đầu tư có gắn với đất, đều thuộc diện điều chỉnh của thuế GTGT.
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Phân bổ thuế GTGT: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thì phải kê khai và nộp thuế GTGT theo tỷ lệ quy định trên số tiền thu được.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Hạch toán riêng biệt: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng để xác định nghĩa vụ thuế TNDN. Doanh nghiệp không được áp dụng các ưu đãi thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường cho phần thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ: Doanh nghiệp có số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được phép bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong kỳ tính thuế. Ngược lại, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh khác bị lỗ thì cũng được bù trừ vào thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ số tiền thực tế thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, không phân biệt đã bàn giao hay chưa bàn giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
- Chi phí được trừ: Bao gồm giá vốn của đất chuyển nhượng, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
3. Quy định về kê khai và nộp thuế
- Kê khai tạm tính: Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện kê khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh hoặc theo quý dựa trên doanh thu thực tế thu được.
- Quyết toán thuế năm: Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp có nghĩa vụ tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động chuyển nhượng bất động sản để thực hiện quyết toán thuế TNDN chính thức với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 747/CT-TTHT năm 2016 được áp dụng căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng với các văn bản quy phạm pháp luật gốc để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 747/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty CP Phát Triển Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn
Địa chỉ: số 08 Hoàng Văn Thụ, P.9, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh
MST 0312347254
Trả lời văn bản số 91/CV-CT ngày 10/12/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
“Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.
Ví dụ 35: Năm 2014 Công ty kinh doanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ đồng.
Tổng giá trị đất được trừ được xác định như sau:
- Tiền sử dụng đất được miễn giảm là: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);
- Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ - 15 tỷ = 9 tỷ (đồng);
- Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ + 15 tỷ = 24 tỷ (đồng). Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m2 đất được phép kinh doanh.
…”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Căn cứ điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
….”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày là chủ đầu tư được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà đế bán (dự án kinh doanh khu nhà ở tại đường Lương Định Của, phường Bình Khánh, Quận 2, TP.HCM), nay Công ty chuyển nhượng bất động sản cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT được xác định theo hướng dẫn tại Tiết a1 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. Giá đất được trừ để tính thuế GTGT không bao gồm chi phí đóng góp xây dựng hạ tầng xã hội (xây dựng trường học theo văn bản của UBND Quận 2 như Công ty đã nêu).
Khoản chi đền bù khi giải phóng mặt bằng theo giá thỏa thuận nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Khoản chi đóng góp xây dựng trường học của Công ty tại địa phương (Quận 2) không phải là khoản bắt buộc phải đóng góp để có quyền sử dụng đất nên không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7147/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9532/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 758/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đơn vị phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2670/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1587/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3095/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế kê khai nộp thuế hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 74447/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7147/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9532/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 758/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đơn vị phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2670/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1587/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3095/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế kê khai nộp thuế hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 74447/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 747/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 747/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
