Công văn 744/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, giá tính thuế và phương pháp kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là phần giá trị quyền sử dụng đất.
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với quyền sử dụng đất
- Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này áp dụng đối với toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất được chuyển nhượng, không phân biệt đất có nguồn gốc từ giao đất, thuê đất hay nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác.
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải tính và nộp thuế GTGT đối với phần giá trị quyền sử dụng đất này, nhưng phải thực hiện kê khai theo quy định.
- Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng, nhà cửa trên đất, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng toàn bộ trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định cụ thể theo từng trường hợp nguồn gốc đất:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
- Trên hóa đơn phải tách biệt rõ ràng giữa phần giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phần giá trị cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng trên đất (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất quy định, thông thường là 10%).
- Trường hợp không tách riêng được giá đất được trừ tại thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp thực hiện tạm khai và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Trách nhiệm thi hành và lưu ý đối với người nộp thuế
- Các cục thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 744/TCT-CS.
- Doanh nghiệp cần rã soát kỹ hồ sơ pháp lý của đất đai, chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc hợp đồng nhận chuyển nhượng để xác định chính xác giá đất được trừ, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 744/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Kho vận giao nhận ngoại thương
(172 Hai Bà Trưng, Q1, TP.HCM)
Trả lời Công văn số 453/TMS-2010 ngày 2/12/2010 của Công ty cổ phần Kho vận giao nhận ngoại thương TP.HCM hỏi về thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 6 mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế thì hoạt động "chuyển quyền sử dụng đất " không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT;
Tại điểm 1.8 mục I phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về giá tính thuế GTGT của hoạt động kinh doanh bất động sản:
"Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giá đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng;
Tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại mục II, phần A, điểm 1, 2 mục II, phần B Thông tư này";
Ngày 22/7/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 10383/BTC-TCT về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, trong đó có hướng dẫn cụ thể như sau:
"Từ ngày 1/1/2009, đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế do người nộp thuế (cơ sở kinh doanh bất động sản) tự khai tại thời điểm chuyển nhượng. Giá đất thực tế do cơ sở kinh doanh bất động sản tự khai thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
Cơ sở kinh doanh bất động sản tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện lập hoá đơn GTGT theo hướng dẫn tại điểm 2.13 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
...
Khi xác định giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng tại Biên bản thoả thuận để điều chỉnh Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản đã lập, cơ sở kinh doanh bất động sản và khách hàng có thể tham khảo giá tại các Trung tâm giao dịch Bất động sản hoặc thuê thẩm định giá".
Căn cứ những hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Công ty tại công văn số 453/TMS-2010 ngày 2/12/2010, trường hợp Công ty cổ phần Kho vận giao nhận ngoại thương TP.HCM chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số B05 thuộc ô D13 khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội trúng đấu giá theo Quyết định số 7900/QĐ-UB ngày 2/12/2005 của UBND thành phố Hà Nội, nếu từ khi trúng đấu giá lô đất đó, Công ty không đầu tư gì thêm trên thửa đất chuyển nhượng không gắn kèm cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất mà chuyển nhượng lại cho cá nhân khác thì hoạt động chuyển quyền sử dụng đất nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp sau khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất, Công ty có đầu tư thêm, xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất để chuyển nhượng thì hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng gắn với chuyển quyền sử dụng đất áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%; giá tính thuế GTGT được xác định theo hướng dẫn tại điểm 1.8 mục I phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và công văn số 10383/TCT-CS ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Kho vận giao nhận ngoại thương TP.HCM được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 10383/BTC-TCT về việc giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 539/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 744/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 744/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
