Tóm tắt Công văn 742/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp
Công văn 742/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước. Văn bản này căn cứ vào các Nghị quyết của Quốc hội và các quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn chi tiết cho các Cục Thuế địa phương triển khai đồng bộ, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 742/TCT-CS bao gồm:
1. Xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Văn bản hướng dẫn cụ thể các trường hợp được hưởng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành, bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có hạn mức đất nông nghiệp được giao theo quy định của pháp luật đất đai.
- Các tổ chức được Nhà nước giao đất nông nghiệp để thực hiện các dự án nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Quy định về hạn mức và diện tích đất được miễn, giảm thuế
Công văn làm rõ cách thức xác định diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức và vượt hạn mức để áp dụng chính sách thuế phù hợp:
- Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của hộ gia đình, cá nhân được miễn toàn bộ số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp.
- Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất (nếu có) của hộ gia đình, cá nhân, văn bản hướng dẫn áp dụng mức thuế suất hoặc chính sách giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
- Việc xác định hạn mức đất nông nghiệp được thực hiện dựa trên hồ sơ địa chính và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Thủ tục, hồ sơ và quy trình thực hiện miễn, giảm thuế
Để đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình xử lý hồ sơ như sau:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để rà soát, lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định chung không phải tự lập hồ sơ đề nghị miễn thuế hàng năm, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào sổ bộ thuế và danh sách rà soát để thực hiện miễn thuế trực tiếp.
- Đối với các trường hợp phát sinh mới hoặc có thay đổi về diện tích đất, đối tượng sử dụng đất, người nộp thuế cần chủ động kê khai, nộp bổ sung giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp để cơ quan thuế cập nhật kịp thời vào hệ thống quản lý.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế khu vực, huyện, thị xã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến mọi người dân và tổ chức trên địa bàn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, bảo đảm việc miễn, giảm thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng diện tích, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách.
- Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thực tế tại địa phương.
Tóm lại, Công văn 742/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý thuế địa phương thực hiện thống nhất, minh bạch chính sách nhân văn của Nhà nước về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, góp phần hỗ trợ nông dân yên tâm sản xuất, phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 742/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH 1 thành viên Lâm Nông nghiệp Sông Hiếu
Trả lời công văn số 406/TVCT ngày 25/12/2010 của Công ty TNHH 1 thành viên Lâm Nông nghiệp Sông Hiếu về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Đất đai 2003: “1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;”
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993: “Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng trọt;
- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản;
- Đất rừng trồng.”
Căn cứ vào các quy định trên, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xếp vào nhóm đất nông nghiệp. Trường hợp Công ty Lâm nghiệp Sông Hiếu (này là Công ty TNHH 1 thành viên Lâm Nông nghiệp Sông Hiếu) được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp trước ngày 01/01/1999 thì phải chuyển sang thuê đất hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất từ ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành). Chế độ thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Thời gian trước ngày 01/7/2004 Công ty thuộc đối tượng phải nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp và được miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b mục 3 Phần II Thông tư liên tịch số 28/TTLT/BKH-BNN-BTC ngày 2/3/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty Lâm Nông nghiệp Sông Hiếu đã nộp đủ số tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp cho thời gian từ 01/7/2004 trở về trước (cơ quan thuế chưa thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định) thì được trừ số tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn, giảm (nếu có) vào tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất phải nộp. Trường hợp kể từ ngày 01/7/2004 đến nay Công ty vẫn thực hiện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan chức năng để được làm thủ tục chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo luật định. Số tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp Công ty đã nộp được tính vào số tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất đã nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH 1 thành viên Lâm Nông nghiệp Sông Hiếu biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3412/TCT-CS về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3686/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4054/TCT-CS về giảm tiền thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2385/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho hộ nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 3Thông tư liên tịch 28/1999/TTLT hướng dẫn Quyết định 661/QĐ-TTg về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng do Bộ Kế hoạch đầu - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 6Công văn 3412/TCT-CS về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3686/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4054/TCT-CS về giảm tiền thuế đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2385/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho hộ nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 742/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 742/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
