Ngày 06 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 74/TCHQ-TXNK hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13. Công văn này được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương khi thực hiện quy định mới về thuế GTGT đối với các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại khâu nhập khẩu kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, các mặt hàng thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Quy định này áp dụng thống nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.
- Các sản phẩm thuộc nhóm này bao gồm cả loại đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột sò và các loại chất phụ gia, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Đối với các mặt hàng là nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi, doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng hoặc các giấy phép, xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành (như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xác định mặt hàng đó là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi để được áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp nguyên liệu nhập khẩu có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau (vừa dùng làm thức ăn chăn nuôi, vừa dùng cho mục đích khác), nếu doanh nghiệp khai báo nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi thì cơ quan hải quan căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Người khai hải quan thực hiện khai báo mã xác định đối tượng không chịu thuế GTGT trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Hải quan.
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa (nếu có) để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh việc lợi dụng chính sách để gian lận thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Công văn số 74/TCHQ-TXNK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 06 tháng 01 năm 2015) và các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng cho các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (thời điểm Luật số 71/2014/QH13 chính thức có hiệu lực).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Vụ Chính sách thuế.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 15/2014/CV-HHTA ngày 31/12/2014 của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam đề nghị hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Vướng mắc tại công văn số 15/2014/CV-HHTA ngày 31/12/2014 của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam liên quan đến việc thực hiện Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế do Vụ Chính sách thuế chủ trì soạn thảo. Do đó, Tổng cục Hải quan xin chuyển công văn số 15/2014/CV-HHTA của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam để Vụ Chính sách thuế xử lý.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp trong công tác của Quý cơ quan./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11604/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4478/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đã qua chế biến hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 15494/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 15346/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7450/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 11604/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4478/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đã qua chế biến hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Công văn 15494/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 15346/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7450/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 74/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật số 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 74/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
