Công văn 74/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX), đặc biệt tập trung vào việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho loại hình doanh nghiệp này.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn tại Công văn, chính sách thuế đối với các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp chế xuất được phân loại cụ thể như sau:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất). Để được áp dụng mức thuế suất này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn làm rõ các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm: cho thuê nhà xưởng, văn phòng, nhà kho, nhà ở; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, suất ăn công nghiệp; dịch vụ vui chơi, giải trí, lữ hành, khách sạn.
Điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào
Để các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất được hưởng thuế suất 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cần phải thỏa mãn các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) đã hoàn thành thủ tục hải quan.
Nguyên tắc xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ
Một trong những điểm mấu chốt được hướng dẫn trong Công văn là việc xác định dịch vụ đó có thực sự được tiêu dùng trong khu phi thuế quan hay không:
- Dịch vụ được coi là tiêu dùng trong khu phi thuế quan nếu hoạt động cung ứng dịch vụ đó được thực hiện và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất bên trong ranh giới của khu phi thuế quan.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện ngoài khu phi thuế quan hoặc phục vụ cho sinh hoạt cá nhân của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất (như đưa đón, ăn uống) thì không được coi là tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 74/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài khu chế xuất làm rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh các sai sót trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT. Việc phân định rõ ràng giữa dịch vụ chịu thuế 0% và dịch vụ chịu thuế 10% giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập hợp đồng, tính toán chi phí và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH KTC Việt Nam
Địa chỉ: Lô BI 22b-24a, Đường số 8, KCX Tân Thuận, Q.7
Mã số thuế: 0300759366
Trả lời văn thư số 01/01/2015/CV-CT ngày 03/12/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế:
“Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 5 và bổ sung khoản 7 Điều 21 như sau:
“2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.
…
“7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.
…”
Căn cứ Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013:
+ Tại Khoản 7 Điều 1 quy định:
“Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này”.
+ Tại Điều 2 quy định về hiệu lực thi hành:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.
2. Bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế”.
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 6 Điều 3 quy định về người nộp thuế:
“Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu.
Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”.
+ Tại Khoản 1 Điều 18 quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:
“Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế”.
Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về thuế suất:
“Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
…
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các loại hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày được Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 412023000372, chứng nhận lần đầu ngày 05/12/1995 với chức năng sản xuất và xuất khẩu hàng cao su công nghiệp, toàn bộ sản phẩm xuất khẩu. Do nhu cầu kinh doanh, Công ty xin mở rộng chức năng và được Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP cấp giấy phép bổ sung điều chỉnh cho phép thực hiện quyền nhập khẩu các mặt hàng có mã số HS thuộc Chương 29 và thực hiện quyền xuất khẩu các mặt hàng có mã số HS thuộc Chương 28 nếu đến ngày 25/12/2015 Công ty chưa thành lập chi nhánh thì không nhất thiết phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài khu chế xuất.
Khi mua, bán hàng hóa tại Việt Nam Công ty thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định; Cụ thể Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện kê khai thuế GTGT đầu vào và khi bán ra Công ty sử dụng hóa đơn GTGT tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất của hàng hóa cung cấp. Công ty phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất. Về thuế TNDN năm 2015 áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, từ năm 2016 áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 142/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 485/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3766/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thuê đất, thuê nhà xưởng trong khu công nghệ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 9Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 142/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 485/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3766/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thuê đất, thuê nhà xưởng trong khu công nghệ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 74/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 74/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
