Giới thiệu về Công văn 7399/TCHQ-TXNK
Công văn 7399/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2018, tập trung vào việc giải quyết và trả lại Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa của doanh nghiệp. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, thủ tục hải quan liên quan đến việc phân loại và xác định trước mã số (HS code) cho hàng hóa xuất nhập khẩu theo đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm của Công văn 7399/TCHQ-TXNK
Văn bản làm rõ các lý do và thủ tục liên quan đến việc từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa, cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Lý do trả lại đơn đề nghị: Tổng cục Hải quan thực hiện trả lại Đơn đề nghị xác định trước mã số trong trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định. Các lỗi phổ biến bao gồm việc thiếu thông tin kỹ thuật chi tiết, tài liệu kèm theo không rõ ràng, không có bản dịch thuật tiếng Việt đối với tài liệu kỹ thuật bằng tiếng nước ngoài, hoặc mô tả hàng hóa không đủ cơ sở để thực hiện phân loại mã số HS.
- Yêu cầu về hồ sơ xác định trước mã số: Để được cơ quan hải quan chấp nhận và ra văn bản xác định trước mã số, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành. Hồ sơ phải bao gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định, tài liệu kỹ thuật chi tiết, catalogue, hình ảnh minh họa và các chứng từ liên quan trực tiếp đến đặc tính, thành phần, cấu tạo cũng như công dụng của hàng hóa.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, cung cấp thông tin trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các tài liệu đã nộp. Khi nhận được thông báo trả lại hồ sơ, doanh nghiệp cần chủ động rà soát, bổ sung đầy đủ các thông tin còn thiếu hoặc làm rõ các nội dung theo hướng dẫn của cơ quan hải quan trước khi thực hiện nộp lại hồ sơ mới.
- Quy trình xử lý của cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để xác định trước mã số, cơ quan hải quan phải có văn bản phản hồi rõ ràng, nêu cụ thể lý do trả lại hoặc yêu cầu bổ sung thông tin để tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan hoàn thiện hồ sơ.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Việc ban hành Công văn 7399/TCHQ-TXNK giúp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa tại Tổng cục Hải quan. Quy định này giúp giảm thiểu thời gian xử lý hành chính, tránh việc tồn đọng các hồ sơ không đủ tiêu chuẩn, đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hồ sơ xuất nhập khẩu một cách nghiêm túc, chính xác và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7399/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH KAI Việt Nam.
(Lô I - 1&2, KCN Thăng Long, Võng La, Đông Anh, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được các Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa số KAI1801 ngày 10/12/2018 và số KAI1802-HS ngày 10/12/2018 của Công ty TNHH KAI Việt Nam (Công ty) cho mặt hàng có tên thương mại “NO.DE-5849: “KHS” MINI HARSHNESS REMOVING LADLE (RED). 100PCS. PER CARTON” và ‘‘NO.DE-5850: ‘‘KHS” MISO STRAINER SET (RED 60PCS. PER CARTON”. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ xác định trước mã số gồm:
a) Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;
b) Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản chụp;
c) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).
Đối chiếu với các quy định nêu trên, các Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa của Công ty chưa điền đầy đủ và đúng các thông tin liên quan đến hàng hóa đề nghị xác định trước mã số để làm cơ sở ban hành thông báo xác định trước. Ví dụ: Đơn đề nghị xác định trước không mô tả đúng, đầy đủ tại điểm 11 (chi tiết cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng), điểm 14 (quy trình sản xuất), điểm 15 (chi tiết công dụng theo thiết kế), điểm 16 (mục a, b), không có tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định, cơ sở đề nghị xác định trước mã số...
Do đó, Tổng cục Hải quan gửi trả các Đơn đề nghị xác định trước mã số để Công ty hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trân trọng./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6841/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Vải dệt kim giả lông thú do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6842/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Vải dệt thoi, vải mộc mới 100% chưa tẩy trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7309/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Tấm nhôm trang trí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7498/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng TAA-000 HOLDER, COLUMN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7644/TCHQ-TXNK năm 2018 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 42/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 173/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Dao cắt kim loại để gia công làm nắp lon thiếc hộp; đựng sữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7699/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng SUYB Bar do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6841/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Vải dệt kim giả lông thú do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6842/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lại đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Vải dệt thoi, vải mộc mới 100% chưa tẩy trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7309/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Tấm nhôm trang trí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7498/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng TAA-000 HOLDER, COLUMN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7644/TCHQ-TXNK năm 2018 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 42/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 173/TCHQ-TXNK năm 2019 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Dao cắt kim loại để gia công làm nắp lon thiếc hộp; đựng sữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7699/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng SUYB Bar do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7399/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7399/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
