Tổng quan về Công văn 7398/TCHQ-GSQL hướng dẫn về doanh nghiệp chế xuất
Công văn 7398/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương thức áp dụng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNCX.
Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất
Để được hưởng các chính sách ưu đãi đối với khu phi thuế quan, DNCX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về rào chắn và khả năng giám sát của cơ quan hải quan:
- Hệ thống tường rào và cổng ra vào: DNCX phải có tường rào cứng ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài. Mọi hoạt động luân chuyển hàng hóa, phương tiện và con người chỉ được thực hiện qua các cổng, cửa ra vào được chỉ định.
- Hệ thống camera giám sát: Doanh nghiệp phải lắp đặt hệ thống camera giám sát chất lượng cao tại các vị trí xung yếu như cổng ra vào, khu vực lưu giữ hàng hóa không chịu thuế. Hệ thống này phải hoạt động liên tục 24/7 và kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.
- Phần mềm quản lý hàng hóa: DNCX có trách nhiệm duy trì phần mềm quản lý dữ liệu hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, tồn kho và sẵn sàng kết nối, cung cấp số liệu báo cáo quyết toán cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
Thủ tục hải quan và chính sách thuế trong quan hệ mua bán giữa DNCX và nội địa
Mối quan hệ thương mại giữa DNCX (thuộc khu phi thuế quan) và thị trường nội địa được quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc xuất nhập khẩu:
- Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ: Khi doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX hoặc ngược lại, các bên phải thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Hàng hóa từ nội địa đưa vào DNCX được coi là hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng các chính sách thuế xuất khẩu (nếu có). Ngược lại, hàng hóa từ DNCX đưa vào thị trường nội địa phải chịu các loại thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các sắc thuế khác theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ từ nội địa xuất khẩu vào DNCX nếu đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã thông quan.
Quy định về thanh lý tài sản cố định và xử lý phế liệu, phế thải
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý đối với các tài sản, nguyên liệu không còn nhu cầu sử dụng hoặc phát sinh trong quá trình sản xuất của DNCX:
- Thanh lý tài sản cố định: Khi DNCX muốn thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đã nhập khẩu theo diện miễn thuế tạo tài sản cố định vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng. Tại thời điểm chuyển đổi, doanh nghiệp phải kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ các khoản thuế tính trên giá trị còn lại của tài sản.
- Xử lý phế liệu, phế thải: Đối với phế liệu, phế thải thu được từ quá trình sản xuất, nếu DNCX bán vào thị trường nội địa thì phải làm thủ tục hải quan và nộp thuế theo quy định. Trường hợp tiêu hủy, doanh nghiệp phải thực hiện tiêu hủy dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý môi trường, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật và không gây ô nhiễm.
Quản lý hoạt động thuê gia công và nhận gia công của DNCX
Hoạt động gia công liên quan đến DNCX được điều chỉnh nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách để trốn thuế:
- Quyền thực hiện gia công: DNCX được phép nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp nội địa hoặc DNCX khác. Đồng thời, DNCX cũng được phép thuê doanh nghiệp nội địa gia công một phần công đoạn sản xuất.
- Thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công: Hàng hóa đưa đi gia công và sản phẩm thu hồi sau gia công phải được thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về quản lý hàng hóa gia công. Cơ quan hải quan sẽ giám sát chặt chẽ định mức sử dụng nguyên liệu để đảm bảo không có sự thất thoát hàng hóa chưa nộp thuế ra thị trường nội địa.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn từ Tổng cục Hải quan
Việc ban hành Công văn 7398/TCHQ-GSQL đã tháo gỡ nhiều nút thắt pháp lý cho các DNCX, giúp đơn giản hóa quy trình hành chính nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án sản xuất, tối ưu hóa chi phí vận hành và tránh các vi phạm hành chính không đáng có trong lĩnh vực hải quan và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7398/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài).
Trả lời công văn số 217/ĐTNN-TTPB ngày 22/07/2015 của Cục Đầu tư nước ngoài _Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi kèm theo một số vướng mắc liên quan đến DNCX, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về câu hỏi 1:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu vào DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định, trừ một số trường hợp DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan được quy định tại các điểm từ a đến đ khoản 1 Điều 74 dẫn trên.
Căn cứ quy định trên, thì trường hợp doanh nghiệp nêu tại công văn không thuộc các trường hợp được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan. Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.
2. Về câu hỏi 2:
Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính áp dụng cho trường hợp DNCX mua hàng từ nội địa hoặc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài mà hàng hóa này đã nộp đầy đủ các loại thuế, đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì khi mua bán hàng hóa đó với nội địa không phải thực hiện thủ tục hải quan.
Trường hợp DNCX xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã hoàn thành chuyển đổi mục đích sử dụng được quy định cụ thể trong các nội dung liên quan tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
3. Về câu hỏi 3:
Liên quan đến báo cáo quyết toán và hệ thống thông quan điện tử (VNACCS), Tổng cục Hải quan trả lời Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 6974/TCHQ-GSQL ngày 30/7/2015.
4. Về nội dung liên quan hệ thống hỗ trợ khai hải quan và việc khai hải quan của các doanh nghiệp Nhật Bản khu vực Hà Nội từ tháng 4/2015:
Từ tháng 4/2015, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực. Theo đó, các doanh nghiệp thống nhất khai thủ tục hải quan trên hệ thống thông quan điện tử của cơ quan hải quan (VNACCS/VCIS) thông qua các phần mềm đầu cuối tại doanh nghiệp; việc phát triển các hệ thống khai hải quan tại doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn trên cơ sở chuẩn dữ liệu Tổng cục Hải quan đã công bố công khai, rộng rãi và áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan, không chỉ các doanh nghiệp Nhật Bản tại khu vực Hà Nội.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6794/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu sản phẩm khí thiên nhiên dạng nén (CNG) vào doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 700/GSQL-GQ2 năm 2015 về thủ tục tiêu hủy nguyên liệu và thực hiện báo cáo quyết toán của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 7533/TCHQ-GSQL năm 2015 hoạt động thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6794/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu sản phẩm khí thiên nhiên dạng nén (CNG) vào doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 700/GSQL-GQ2 năm 2015 về thủ tục tiêu hủy nguyên liệu và thực hiện báo cáo quyết toán của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 7533/TCHQ-GSQL năm 2015 hoạt động thuê kho của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7398/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn về doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7398/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
