Giới thiệu về Công văn 7382/CT-TTHT năm 2015
Công văn 7382/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về tỷ giá ngoại tệ khi xuất hóa đơn bằng ngoại tệ theo các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đó.
Nội dung trọng tâm của Công văn 7382/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi lập hóa đơn đối với các hoạt động mua bán, cung ứng dịch vụ có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (VND): Trường hợp doanh nghiệp phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế để làm cơ sở tính thuế và ghi nhận doanh thu trên hóa đơn GTGT.
- Xác định tỷ giá giao dịch thực tế: Tỷ giá giao dịch thực tế được xác định là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán. Quy định này giúp thống nhất cách áp dụng tỷ giá, tránh việc doanh nghiệp tự ý áp dụng các tỷ giá không chính xác gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp.
- Cách thức ghi nhận trên hóa đơn GTGT: Khi lập hóa đơn cho các giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải ghi rõ tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá quy đổi áp dụng và tổng số tiền quy đổi ra Đồng Việt Nam theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong Công văn
Để đưa ra các hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC: Thông tư của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế, trong đó có nội dung sửa đổi quy định về tỷ giá giao dịch thực tế khi xác định doanh thu, chi phí tính thuế.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC: Văn bản hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, làm cơ sở để thực hiện các thủ tục hành chính thuế và kê khai, nộp thuế đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Công văn 7382/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng, minh bạch cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các sai sót khi lập hóa đơn đối với các hợp đồng mua bán bằng ngoại tệ, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế.
- Tạo sự đồng nhất trong việc kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan quản lý đối với các giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc thanh toán bằng ngoại tệ.
- Đảm bảo tính chính xác trong việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đầu ra của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7382/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH giấy vi tính Liên Sơn.
Đ/chỉ: 34 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301452923
Trả lời văn thư số 10/2015-LS ngày 17/07/2015 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/05/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh:
+ Tại khoản 1 Điều 18 quy định:
“1. Doanh nghiệp tự in hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.
Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
+ Tại khoản 1 Điều 25 quy định:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, thay thế Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; quyết định số 1317/QĐ-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại khoản 1b Điều 4 quy định:
“Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.
…”
+ Tại điểm 1.3 Phụ lục 1 quy định:
“Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.
o 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
o 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn. Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).”
Căn cứ công văn số 3689/TCT-KK ngày 29/8/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế cho khách xuất cảnh;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khách hàng của Công ty đặt in hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế giá trị gia tăng kể từ ngày Thông tư số 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành (01/07/2014) thì Công ty đề nghị khách hàng thực hiện tạo hóa đơn với ký hiệu hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm 1.3 Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT đã thông báo phát hành hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 58/2012/TT-BTC trước ngày 01/07/2014, nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục sử dụng cho đến hết số đã thông báo phát hành.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 66137/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế cách ghi tỷ giá quy đổi số tiền bằng ngoại tệ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63726/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72886/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 58/2012/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1317/QĐ-BTC năm 2012 đính chính Thông tư 58/2012/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3689/TCT-KK năm 2014 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế cho khách xuất cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 66137/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế cách ghi tỷ giá quy đổi số tiền bằng ngoại tệ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 63726/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 72886/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7382/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7382/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
