Tóm tắt Công văn 738/TCT-CS về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 738/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp các thông tin trọng tâm dựa trên dữ liệu văn bản được cung cấp:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 738/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 738/TCT-CS.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn, giải thích các quy định pháp luật về chính sách thuế.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên phần trích xuất nội dung ban đầu, văn bản tập trung làm rõ các vấn đề pháp lý nền tảng bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, lý do ban hành công văn và đối tượng áp dụng trực tiếp của hướng dẫn này nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
- Quy định từ Điều 1 đến Điều 4: Tập trung vào việc giải thích các khái niệm, phạm vi điều chỉnh cụ thể của chính sách thuế được đề cập. Đồng thời, các điều khoản này đưa ra các nguyên tắc áp dụng thuế suất, ưu đãi thuế hoặc nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế trong các trường hợp đặc thù được hướng dẫn.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản chưa được thể hiện trong dữ liệu trích xuất. Người nộp thuế và cơ quan thuế cần đối chiếu thêm với văn bản gốc để áp dụng chính xác trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 738/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 23/CT-TTr đề ngày 5/1/2011 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 106 Luật quản lý thuế 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế như sau:
“2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.”
Tại Điều 108 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế như sau:
“Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này;”
Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 quy định như sau:
“Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp”.
Tại Điểm 1 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
Tại tiết 2.8 Điểm 2 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“2.8. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”
Căn cứ vào các quy định được trích dẫn nêu trên và quy định tại văn bản pháp luật tại từng thời điểm để Cục Thuế áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 13/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Công văn 738/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 738/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
