- Giới thiệu chung về Công văn 737/TCT-CS
Công văn số 737/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp các thắc mắc, tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 737/TCT-CS giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực trọng tâm: Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Nội dung hướng dẫn và các điều khoản cốt lõi
Theo thông tin trích xuất, nội dung văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) với các định hướng cụ thể sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ lý do ban hành, đối tượng tiếp nhận hướng dẫn và các căn cứ pháp lý làm cơ sở để giải đáp chính sách thuế GTGT.
- Các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4): Tập trung giải quyết các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, cũng như các trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tiễn quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên thông tin trích xuất hiện có của văn bản. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 737/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 28774/CT-HTr ngày 10/11/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3b, mục III, phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
"Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Ví dụ 21: Tháng 1/2009, Công ty A mua một lô hàng của Công ty B để phục vụ sản xuất kinh doanh, tổng giá trị hợp đồng là 330 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT theo thuế suất 10%), theo thoả thuận trong hợp đồng đến tháng 5/2009 Công ty A mới thanh toán tiền hàng cho Công ty B.
Trong trường hợp này Công ty A được tạm kê khai thuế GTGT đầu vào vào kỳ kê khai của tháng 1/2009 là 30 triệu đồng. Đến thời hạn thanh toán tháng 5/2009 Công ty A phải cung cấp chứng từ thanh toán qua ngân hàng có giá trị là 330 triệu đồng, nếu Công ty A không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì số thuế GTGT đã tạm khấu trừ (30 triệu đồng) của tháng 1/2009 phải bị kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ vào kỳ kê khai tháng 5/2009.
Trường hợp đến thời điểm thanh toán là tháng 5/2009, Công ty A cung cấp được chứng từ thanh toán quan ngân hàng nhưng số tiền ghi trên chứng từ thanh toán này có giá trị 275 triệu đồng thì Công ty A chỉ được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT 25 triệu đồng, đồng thời Công ty A phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ vào của kỳ kê khai tháng 5/2009 là 5 triệu đồng".
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty trong tháng 6/2010 có mua hàng hoá, dịch vụ có giá trị trên hai mươi triệu đồng theo phương thức trả chậm, trả góp Công ty đã thực hiện kê khai và khấu trừ thuế đến tháng 7/2010 là thời điểm thanh toán theo hợp đồng, Công ty chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT, Công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Việc điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ trong thời hạn trả chậm theo hợp đồng như trên không phải tính phạt chậm nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 737/TCT-CS giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 737/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
