Tóm tắt Công văn 736/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài
Công văn 736/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài khi thực hiện các giao dịch thương mại và dịch vụ quốc tế.
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Theo hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên các tiêu chí cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Trường hợp chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp không chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam, không thuộc các trường hợp quy định phải chịu thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
Công văn làm rõ cách thức xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ thường là 5%. Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam, tỷ lệ này được xác định riêng biệt cho từng phần hoặc áp dụng tỷ lệ của hoạt động có thuế suất cao nhất nếu không tách biệt được giá trị hợp đồng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%. Đối với các hoạt động đặc thù như bản quyền, thương quyền hoặc chuyển nhượng công nghệ, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 10%.
3. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Trước khi thanh toán chi phí cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải có nghĩa vụ tính toán và khấu trừ số thuế GTGT và TNDN theo đúng tỷ lệ quy định.
- Kê khai và nộp thuế: Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, nộp tờ khai thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán, tờ khai thuế và các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách thuế
Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân định rõ ràng điều khoản hợp đồng: Hợp đồng thương mại cần tách biệt rõ ràng giữa giá trị hàng hóa nhập khẩu và giá trị dịch vụ đi kèm (như lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng) để có cơ sở áp dụng đúng thuế suất cho từng phần việc.
- Xử lý trường hợp hợp đồng giá Net: Trường hợp hợp đồng thỏa thuận giá thanh toán cho nhà thầu nước ngoài là giá không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải thực hiện quy đổi doanh thu (Gross-up) trước khi tính toán số thuế nhà thầu phải nộp.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Nếu nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp cần hướng dẫn nhà thầu thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đúng quy trình và thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 736/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xi măng Mai Sơn.
Trả lời công văn số 606/CV-XMMS ngày 13/12/2010 của Công ty cổ phần xi măng Mai Sơn (Công ty Mai Sơn) về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng: “…Trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam, kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, đào tạo, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này”.
Tại Điều 2 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định: “Trường hợp các Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cho đến khi kết thúc hợp đồng, trừ các trường hợp sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT có hiệu lực trước ngày 01/1/2009 do nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp, kể từ ngày 01/1/2009 trở đi thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì việc xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC”.
Tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT: “Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Mai Sơn ký hợp đồng số 01-9/7/2007/CHMC-Nanjing Triumph –Công ty Mai Sơn với Liên danh Tổng công ty thiết bị nặng Trung Quốc (CHMC) và Công ty Công trình kỹ thuật xi măng Khải Thịnh Nam Ninh (Nanjing Triumph) về việc cung cấp thiết kế và dịch vụ kỹ thuật cho dây chuyền sản xuất chính của Nhà máy xi măng Mai Sơn; và ký hợp đồng số 02-9/7/2002/CHMC – Công ty Mai Sơn với CHMC để mua máy móc thiết bị đồng bộ cho dây chuyền sản xuất chính của Nhà máy thì Công ty Mai Sơn có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài đối với giá trị 02 hợp đồng nêu trên theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC .
Trường hợp Công ty Mai Sơn là đơn vị trực tiếp thực hiện việc nhập khẩu máy móc, thiết bị (theo Tờ khai nhập khẩu ngày 17/7/2009) của hợp đồng số 02-9/7/2007/CHMC - Công ty Mai Sơn thì Công ty Mai Sơn có trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với hàng hóa, thiết bị nhập khẩu. Số thuế GTGT mà Công ty Mai Sơn đã nộp đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu là thuế GTGT đầu vào của Công ty Mai Sơn được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Doanh thu tính thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài CHMC được xác định theo quy định tại Điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Việc xác định số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động cung cấp máy móc thiết bị của hợp đồng số 02-9/7/2007/CHMC - Công ty Mai Sơn thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần xi măng Mai Sơn biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Sơn La để được hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 736/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 736/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
