Giới thiệu về Công văn 7342/TCHQ-TXNK
Công văn 7342/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp dụng chính sách thuế đối với các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp nhập khẩu và các chi cục hải quan địa phương trong việc xác định mã số HS cũng như đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định pháp luật.
Nguyên tắc phân loại máy móc dùng trong nông nghiệp
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc phân loại các loại máy móc nông nghiệp dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS):
- Phân loại theo mục đích sử dụng chính: Các loại máy móc thiết bị phải được xác định rõ ràng là thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp (như máy cày, máy bừa, máy xới đất, máy gieo hạt, máy gặt đập liên hợp, máy sấy nông sản) để áp mã HS phù hợp thuộc Chương 84 (ví dụ nhóm 84.32, 84.33).
- Xử lý đối với máy móc đa năng: Trường hợp máy móc có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (cả trong nông nghiệp và công nghiệp hoặc xây dựng), cơ quan hải quan cần căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, công suất và tài liệu của nhà sản xuất để phân loại chính xác, tránh việc áp dụng sai lệch chính sách thuế.
Chính sách thuế GTGT đối với máy nông nghiệp chuyên dùng
Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với máy móc chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các loại máy móc, thiết bị được xác định là chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khâu kinh doanh thương mại nội địa.
- Điều kiện áp dụng: Để được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, catalogue chứng minh máy móc đó được thiết kế và sản xuất chỉ nhằm phục vụ cho các hoạt động canh tác, thu hoạch, bảo quản trong nông nghiệp.
- Danh mục máy móc cụ thể: Bao gồm các loại máy chuẩn bị đất, máy trồng trọt, gieo cấy, máy chăm sóc cây trồng, máy bảo vệ thực vật, máy thu hoạch và các loại máy sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
Quy trình phối hợp và xác nhận của cơ quan chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc thực thi pháp luật hải quan, Công văn 7342/TCHQ-TXNK đưa ra hướng dẫn về sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý:
- Xác nhận từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc chưa thống nhất về tính năng chuyên dùng của máy móc thiết bị nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ phối hợp hoặc yêu cầu doanh nghiệp xin ý kiến xác nhận từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn địa phương để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ nhập khẩu và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng quy định, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7342/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 1305/HQLS-TXNK ngày 11/7/2016 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đề nghị hướng dẫn phân loại đối với một số mặt hàng là máy dùng trong nông nghiệp. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;
Tham khảo chú giải chi tiết nhóm 84.32, 87.01;
Hàng hóa nhập khẩu có tên khai báo là “Máy kéo cầm tay dùng trong nông nghiệp”, bao gồm: một đầu kéo cầm tay và bánh hơi, không kèm theo bộ phận phụ trợ, sử dụng động cơ xăng hoặc diesel, được thiết kế có bộ phận gắn/móc để gắn các thiết bị phụ trợ phục vụ cho việc kéo, đẩy. Mặt hàng theo đúng mô tả như trên phù hợp phân loại tại nhóm 87.01.
Hàng hóa nhập khẩu có tên khai báo là “Máy cày, máy xới”, bao gồm: một đầu kéo, một động cơ (xăng hoặc diesel - công suất chủ yếu trên 3,6kW), một bộ bánh hơi cùng với một bộ bánh lồng hoặc một bộ phận xới hoặc lưỡi cày kèm theo. Sản phẩm được thiết kế để lắp bộ phận cày/xới phía dưới bằng cách thay thế bánh hơi bằng bánh lồng hoặc bộ phận xới/lưỡi cày. Mặt hàng theo đúng mô tả như trên được phân loại như sau: Các bộ phận đầu kéo, động cơ (xăng hoặc diesel), bánh hơi được phân loại vào nhóm 87.01; Các bộ phận còn lại thực hiện chức năng cày, xới đất được phân loại tương ứng với từng loại máy nông nghiệp thuộc nhóm 84.32.
Do Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chưa cung cấp thông tin cụ thể về hàng hóa (ví dụ: không rõ công suất của động cơ) vì vậy không có cơ sở kết luận mã HS 08 số đối với các mặt hàng. Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan Lạng Sơn căn cứ vào thực tế hàng hóa để đối chiếu với các tiêu chí tại nhóm 84.32 và 87.01 tại Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam để xác định mã số cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6510/TCHQ-TXNK về phân loại máy khuấy trộn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 746/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại máy chọn màu nông sản theo Quyết định 107/2007/QĐ-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5721/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại máy chiếu hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7342/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại máy dùng trong nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7342/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
