Giới thiệu chung về Công văn 734/GSQL-GQ2 năm 2013
Công văn 734/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật hải quan đối với các Chi cục Hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất (DNCX).
2. Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động sản xuất, gia công
- Làm rõ quy trình khai báo hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ hợp đồng gia công hoặc sản xuất xuất khẩu.
- Quy định về việc quản lý, giám sát định mức sử dụng nguyên liệu và thủ tục thanh khoản, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư với cơ quan hải quan.
- Hướng dẫn xử lý đối với lượng nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm thu được sau quá trình sản xuất, gia công theo đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
3. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
- Hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục khai báo đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất hoặc giữa các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
- Xác định rõ trách nhiệm của bên giao hàng (bên xuất khẩu tại chỗ) và bên nhận hàng (bên nhập khẩu tại chỗ) trong việc hoàn thành thủ tục mở và thông quan tờ khai đối ứng trong thời hạn quy định.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hải quan
- Yêu cầu các cơ quan hải quan địa phương nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên nguyên lý quản lý rủi ro, đảm bảo vừa tạo thuận lợi cho thương mại vừa ngăn chặn các hành vi gian lận.
- Thắt chặt quy trình giám sát đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa chuyển cửa khẩu nhằm tránh tình trạng thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa.
Đánh giá vai trò và ý nghĩa của văn bản
Công văn 734/GSQL-GQ2 năm 2013 đã kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn về mặt thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian thông quan và chi phí logistics. Đồng thời, văn bản này tạo ra hành lang pháp lý đồng bộ, giúp các công chức hải quan tại các chi cục địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực thi công vụ, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 734/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Đầu tư XNK - TM Đại Nam |
Trả lời công văn số 2907-01/CV ngày 29/7/2013 của Công ty CP Đầu tư XNK - TM Đại Nam vướng mắc về thủ tục hải quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài:
Điều 178 Luật thương mại 2005 quy định: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao”
Căn cứ quy định trên, Công ty nhập khẩu vòng đỡ miệng túi khí an toàn để kiểm tra (các kích thước vòng trong, vòng ngoài, chiều cao, cảm quang) chà rửa và đóng gói không phải là quá trình sản xuất sản phẩm, do đó, không thuộc loại hình gia công.
2. Về hướng dẫn loại hình XNK:
Trên cơ sở quy trình sản xuất do Công ty phản ánh thì Công ty có thể thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình tạm nhập - tái xuất khác. Tuy nhiên, trước khi thực hiện đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Công Thương để được hướng dẫn cụ thể.
3. Về xuất xứ hàng hóa:
Việc xem xét chứng nhận hàng hóa có xuất xứ Việt Nam hay không phải do cơ quan, tổ chức chuyên ngành thẩm định và xác định. Hiện nay cơ quan này là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Công Thương.
Do đó, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc Bộ Công Thương để được xác định cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty CP Đầu tư XNK - TM Đại Nam biết./
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 724/GSQL-TH năm 2013 thủ tục hải quan đối với hàng của doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp gửi kho ngoại quan chờ xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 4445/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục xuất khẩu chuyển cửa khẩu đối với mặt hàng vôi sống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 730/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục nhập khẩu phụ liệu theo loại hình NSXXK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 4566/TCHQ-GSQL năm 2013 về thủ tục hải quan đối với việc bán phế liệu, phế phẩm gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 864/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Công văn 724/GSQL-TH năm 2013 thủ tục hải quan đối với hàng của doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp gửi kho ngoại quan chờ xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 4445/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục xuất khẩu chuyển cửa khẩu đối với mặt hàng vôi sống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 730/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục nhập khẩu phụ liệu theo loại hình NSXXK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4566/TCHQ-GSQL năm 2013 về thủ tục hải quan đối với việc bán phế liệu, phế phẩm gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 864/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 734/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 734/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Trịnh Đình Kính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra