Giới thiệu chung về Công văn 733/TCT-CS
Công văn 733/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai, thuế và đầu tư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế đồng thời phòng chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 733/TCT-CS
- Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Điều kiện áp dụng: Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian miễn tối đa: Thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thủ tục chứng minh: Người nộp thuế phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về thời gian xây dựng cơ bản thực tế và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo giấy phép xây dựng, dự án đầu tư được duyệt và các tài liệu liên quan cho cơ quan thuế.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn đầu tư
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều tiêu chuẩn miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất. Không áp dụng cộng dồn các mức ưu đãi trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Xác định nghĩa vụ tài chính: Việc xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm phải căn cứ vào quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và các văn bản xác nhận ưu đãi đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy trình và thủ tục thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế, thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ pháp lý đi kèm.
- Thời hạn ban hành quyết định: Trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế phải ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc có văn bản thông báo từ chối nêu rõ lý do nếu người nộp thuế không đủ điều kiện.
- Phối hợp liên ngành: Đối với các trường hợp có sự sai khác về diện tích đất, mục đích sử dụng đất hoặc ranh giới quy hoạch, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác minh thông tin trước khi ra quyết định cuối cùng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 733/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận chính sách ưu đãi tài chính về đất đai. Việc hướng dẫn rõ ràng, chi tiết từ Tổng cục Thuế giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo trong áp dụng luật giữa các địa phương, tạo môi trường đầu tư minh bạch, bình đẳng và thúc đẩy tiến độ giải ngân các dự án đầu tư trọng điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 733/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2364/CT-THNDT ngày 24/11/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước quy định:
Tại khoản 1: “1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư”
Tại khoản 5: “5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại.”
- Tại Điều 5 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định:
“ Điều 5: Kế thừa quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước chuyển đổi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định của pháp luật.”
Theo hồ sơ kèm theo công văn số 2364/CT-THNVDT ngày 24/11/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi thì:
Công ty Sản xuất thương mại và dịch vụ Quảng Ngãi được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư Khu nuôi tôm công nghiệp trên cát. Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 7422 BKH/PTDN ngày 22/11/2004.
Ngày 18/6/2010 Công ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi.
Tháng 9/2010 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi làm thủ tục với cơ quan thuế xin miễn, giảm tiền thuê đất.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì dự án của Công ty TNHH một thành viên Sản xuất thương mại và dịch vụ Quảng Ngãi thuộc diện dự án đang hoạt động mà được ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Do đó, việc xét miễn, giảm tiền thuế đất đối với dự án khu nuôi tôm công nghiệp trên cát của Công ty được căn cứ vào quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP như sau:
Trường hợp thời hạn ưu đãi về tiền thuê đất ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 7422 BKH/PTDN ngày 22/11/2004 đã hết thì Công ty phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
Trường hợp thời hạn ưu đãi về tiền thuê đất ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 7422 BKH/PTDN ngày 22/11/2004 vẫn còn thì: Nếu mức ưu đãi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cao hơn mức quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ thì Công ty được miễn, giảm tiền thuê đất theo mức ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi cho thời gian còn lại; Nếu mức miễn, giảm tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ thì Công ty được miễn, giảm tiền thuê đất theo mức quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP cho thời gian còn lại. Số tiền thuê đất được miễn, giảm; Thời gian được miễn, giảm được xác định tương ứng với diện tích đất được nhà nước cho thuê để thực hiện dự án ghi tại các hợp đồng thuê đất.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ vào hồ sơ thực tế của đơn vị để xác định chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và các quy định khác theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quang Ngãi biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 3Công văn 3482/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất của các hộ dân nhận khoán đất sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 733/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 733/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
