Giới thiệu về Công văn 7325/TCHQ-GSQL
Công văn 7325/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình quản lý đối với việc chuyển cửa khẩu xe ô tô về kho ngoại quan. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc siết chặt quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ô tô.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 7325/TCHQ-GSQL
- Quy định về đối tượng và điều kiện chuyển cửa khẩu xe ô tô về kho ngoại quan
- Việc đưa xe ô tô chưa làm thủ tục hải quan vào gửi tại kho ngoại quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu (đặc biệt là xe dưới 9 chỗ ngồi), việc chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập đầu tiên về kho ngoại quan chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cửa khẩu nhập khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức gửi kho ngoại quan để trì hoãn việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hoặc nhằm mục đích né tránh các chính sách quản lý nhập khẩu thắt chặt.
- Quy trình thủ tục hải quan và công tác giám sát nghiêm ngặt
- Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đưa xe ô tô vào kho ngoại quan phải xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ hải quan hợp lệ, chứng minh rõ ràng nguồn gốc, quyền sở hữu hợp pháp và mục đích gửi kho (như chờ tái xuất sang nước thứ ba hoặc chờ hoàn thiện các điều kiện để nhập khẩu chính ngạch vào nội địa).
- Cơ quan Hải quan nơi quản lý cửa khẩu nhập và cơ quan Hải quan quản lý kho ngoại quan phải phối hợp chặt chẽ trong việc niêm phong hải quan, bàn giao và giám sát hành trình di chuyển của phương tiện từ cửa khẩu về đến kho ngoại quan, đảm bảo không xảy ra tình trạng tẩu tán hàng hóa dọc đường.
- Mọi thông tin về lượng xe ô tô đưa vào, lưu giữ và đưa ra khỏi kho ngoại quan phải được cập nhật kịp thời, chính xác trên Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu của ngành Hải quan.
- Trách nhiệm thi hành của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa trong kho ngoại quan, đảm bảo số lượng, chủng loại, số khung, số máy của xe ô tô hoàn toàn khớp đúng với khai báo trên tờ khai hải quan.
- Thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất các kho ngoại quan có lưu giữ mặt hàng xe ô tô trên địa bàn quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật hải quan.
- Kiên quyết từ chối giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu về kho ngoại quan đối với các trường hợp không đủ điều kiện pháp lý hoặc có dấu hiệu gian lận, giả mạo hồ sơ thương mại.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 7325/TCHQ-GSQL là công cụ chỉ đạo nghiệp vụ sắc bén giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc. Việc siết chặt quy định chuyển cửa khẩu xe ô tô về kho ngoại quan giúp bảo vệ thị trường ô tô trong nước trước các nguy cơ buôn lậu, trốn thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi của những doanh nghiệp kinh doanh chân chính tuân thủ đúng các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7325/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh, kiến nghị của Hải quan địa phương và một số doanh nghiệp về việc chuyển cửa khẩu mặt hàng xe ô tô về kho ngoại quan theo hướng dẫn tại công văn số 7241/TCHQ-GSQL ngày 27/11/2009 của Tổng cục Hải quan. Để thực hiện thống nhất theo các văn bản hiện hành, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và hạn chế việc phải hủy tờ khai, gây khó khăn cho công tác quản lý hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại điểm 7 công văn số 8908/BTC-TCHQ ngày 22/6/2009 của Bộ Tài chính, đồng ý giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu về kho ngoại quan trong ICD đối với các lô hàng xe ô tô mới nhập khẩu có vận đơn ghi “hàng hóa gửi kho ngoại quan”, có tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan đã được đăng ký trước ngày 27/11/2009 (ngày ban hành công văn số 7241/TCHQ-GSQL). Thủ tục chuyển cửa khẩu thực hiện đúng quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm Quyết định 1458/QĐ-TCHQ ngày 27/7/2009 của Tổng cục Hải quan và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Yêu cầu các đơn vị lưu ý: không thực hiện việc chuyển cửa khẩu mặt hàng xe ôtô các loại từ cửa khẩu nhập về các kho ngoại quan ngoài khu vực cửa khẩu (kể cả kho ngoại quan nằm ngoài hàng rào cảng, cửa khẩu quốc tế) đối với các tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan đăng ký từ ngày 27/11/2009 trở về sau.
2. Chính sách thuế, giá đối với mặt hàng xe ôtô nhập khẩu phải thực hiện đúng quy định, trường hợp có nghi ngờ về trị giá khai báo thì tiến hành tham vấn, xác định lại trị giá tính thuế hoặc kiểm tra sau thông quan để xác minh, làm rõ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Công văn số 8908/BTC-TCHQ về việc thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1458/QĐ-TCHQ năm 2009 về Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7241/TCHQ-GSQL hàng chuyển cửa khẩu về kho ngoại quan tại ICD do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7325/TCHQ-GSQL chuyển cửa khẩu xe ôtô về kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7325/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
