Tổng quan về Công văn 73167/CT-TTHT
Công văn 73167/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp nước. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các nghĩa vụ thuế liên quan đối với đơn vị thực hiện hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước trên địa bàn.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp nước
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp nước được phân loại chi tiết như sau:
- Thuế suất thuế GTGT đối với nước sạch: Hoạt động cung cấp nước sạch phục vụ cho mục đích sinh hoạt và sản xuất của các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%. Quy định này nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn nước sinh hoạt và sản xuất với chi phí hợp lý.
- Trường hợp không áp dụng mức thuế suất 5%: Mức thuế suất ưu đãi 5% không áp dụng đối với các loại nước uống đóng chai, đóng bình, nước tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên và các loại nước uống có ga khác. Các sản phẩm này phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Thuế GTGT đối với dịch vụ lắp đặt, đấu nối hệ thống nước: Các hoạt động dịch vụ đi kèm như lắp đặt đường ống, đấu nối đồng hồ đo nước, bảo dưỡng hệ thống cấp nước cho khách hàng không được coi là hoạt động cung cấp nước sạch trực tiếp. Do đó, các dịch vụ này chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Nghĩa vụ khai thuế và xuất hóa đơn của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước cần lưu ý các điểm sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp nước là ngày chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nước, hoặc ngày hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Phân loại doanh thu để áp dụng thuế suất: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động cung cấp nước sạch (áp dụng thuế suất 5%) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, lắp đặt thiết bị phụ trợ (áp dụng thuế suất 10%). Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ doanh thu.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 73167/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp ngành nước trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất trong công tác quản lý và thanh tra, kiểm tra thuế đối với hoạt động đặc thù này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73167/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1027/PC-TCT ngày 07/11/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Trần Thị Thu Hường ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch quy định:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
7. Nước sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 10 quy định về mức thuế suất 5%:
“Điều 10. Thuế suất 5%
1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.”
+ Tại Điều 11 quy định mức thuế suất 10%:
“ Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
Trường hợp Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội cung cấp nước từ sông Hồng cho Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội thì:
- Trường hợp nước cung cấp cho Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng là nước sạch để phục vụ sản xuất và sinh hoạt thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Trường hợp nước cung cấp cho Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội không đáp ứng được yêu cầu là nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 73167/CT-TTHT năm 2016 chính sách thuế hoạt động cung cấp nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73167/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
