Tóm tắt Công văn 73156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác
Công văn 73156/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng cho người lao động đi công tác. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và điều kiện khấu trừ thuế.
1. Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 73156/CT-TTHT, trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và có phát sinh chi phí mua vé máy bay qua tàu điện tử (e-ticket), doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp ký duyệt, trong đó nêu rõ mục đích, thời gian và địa điểm công tác.
- Có vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) thể hiện đúng tên người lao động được cử đi công tác.
- Có hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền của hãng hàng không hoặc đại lý bán vé hợp pháp.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp trực tiếp thanh toán) hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân người lao động (nếu cá nhân tự thanh toán trước sau đó doanh nghiệp thanh toán lại).
2. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn làm rõ phương thức thanh toán đối với chi phí mua vé máy bay qua mạng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của chứng từ:
- Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé: Phải sử dụng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để thanh toán cho đơn vị cung cấp vé máy bay.
- Trường hợp cá nhân tự thanh toán: Nếu doanh nghiệp giao cho người lao động tự thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động, thì hình thức này vẫn được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định rõ hình thức thanh toán này và có đầy đủ chứng từ chứng minh việc doanh nghiệp đã hoàn trả tiền cho người lao động qua ngân hàng.
3. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với thuế GTGT đầu vào của chi phí mua vé máy bay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ thanh toán tiền vé máy bay có hiển thị dòng thuế GTGT (hoặc giá đã bao gồm thuế GTGT theo quy định đặc thù của ngành hàng không).
- Phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả trường hợp thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền và thanh toán lại).
4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, đặc biệt là quy chế tài chính và quy chế công tác phí, để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra. Việc thiếu hụt một trong các chứng từ như thẻ lên máy bay (boarding pass) hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có thể dẫn đến việc bị loại chi phí và không được khấu trừ thuế GTGT tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73156/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016
|
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 1073/PC-TCT ngày 16/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Nguyễn Hữu Hảo (Địa chỉ: Hà Nội; Email: nguyenhuuhao4@gmail.com; SĐT: 0968546960) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
- Tại Tiết b Khoản 4 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“4: Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
…
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn... ”
Căn cứ quy định trên, trường hợp các cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu không được hoàn.
Hiện nay, Cục thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo xin ý kiến Tổng cục Thuế nội dung vướng mắc về hoàn thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu về để bán ở khâu thương mại cho các cơ sở kinh doanh trong nước, sau đó cơ sở kinh doanh trong nước thực hiện xuất khẩu. Khi Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn, Cục thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn Độc giả thực hiện.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Nguyễn Hữu Hảo./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6466/CT-HTr năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ, xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3374/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 70472/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 4Công văn 6466/CT-HTr năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ, xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3374/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 70472/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73156/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
