Giới thiệu về Công văn 73135/CT-HTr năm 2015
Công văn 73135/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp thắc mắc về chính sách thuế, tập trung vào việc tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Văn bản này giúp người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính phát sinh khi chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đất.
Các nội dung cốt lõi về chính sách nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và đất đai hiện hành tại thời điểm ban hành, nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các nguyên tắc sau:
- Xác định thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp tiền thuê đất được tính bắt đầu từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuê đất ghi trên thông báo của cơ quan thuế hoặc theo quy định của pháp luật, kéo dài cho đến ngày người nộp thuế thực nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước.
- Mức tỷ lệ tính tiền chậm nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13) có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Theo đó, mức tiền chậm nộp được áp dụng thống nhất theo tỷ lệ 0,05%/ngày tính trên số tiền thuê đất chậm nộp.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số ngày chậm nộp thực tế và mức tỷ lệ quy định để thực hiện nộp ngân sách. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ ra thông báo xác định cụ thể số tiền chậm nộp phải thanh toán.
- Trường hợp miễn, giảm hoặc gia hạn: Đối với các trường hợp gặp khó khăn do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ, người nộp thuế được xem xét giải quyết miễn, giảm tiền chậm nộp hoặc gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Công văn 73135/CT-HTr đóng vai trò hướng dẫn thực thi pháp luật thuế một cách minh bạch, nhất quán trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đầy đủ, đúng hạn và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73135/CT-HTr | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên
(Địa chỉ: 5-7 Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà Nội. MST: 0100107067)
Trả lời công văn số 76/CV-KL ngày 02/10/2015 của Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên hỏi thuế TNDN đối với khoản tiền thuê đất bổ sung, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/8/2015, quy định sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ, quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.”
- Căn cứ công văn số 13480/BTC-CĐKT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài chính trả lời cho Công ty CP Du lịch Kim Liên:
“Trường hợp năm 2015 Quý Công ty phát sinh khoản tiền thuê đất nộp bổ sung từ năm 2010 đến năm 2014 thì khoản tiền này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ năm 2015.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2015 Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên phát sinh phải nộp bổ sung khoản tiền thuê đất của các năm từ 2010 đến 2014, kèm theo tiền chậm nộp thì:
- Khoản tiền thuê đất nộp bổ sung được hạch toán vào chi phí được trừ trong kỳ tính thuế năm 2015 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 13480/BTC-CĐKT ngày 29/9/2015 nêu trên.
- Khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 nêu trên.
Việc hạch toán các khoản tiền thuê đất nộp bổ sung theo hướng dẫn nêu trên không ảnh hưởng tới dữ liệu kê khai thuế TNDN của các năm từ 2010 đến 2014. Công ty không phải kê khai, điều chỉnh hồ sơ khai thuế TNDN của các năm này theo quy định.
Cục Thuế TP. Hà Nội trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44272/CT-HTr năm 2015 về thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63730/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế hoạt động góp vốn bằng quyền thuê đất và sử dụng hạ tầng trên đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73116/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế hoạt động thuê lại đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 112/CT-TTHT năm 2017 về tính tiền chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 54753/CT-TTHT năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 97435/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 44272/CT-HTr năm 2015 về thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63730/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế hoạt động góp vốn bằng quyền thuê đất và sử dụng hạ tầng trên đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 73116/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế hoạt động thuê lại đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 112/CT-TTHT năm 2017 về tính tiền chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 54753/CT-TTHT năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 97435/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73135/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73135/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
