Tóm tắt Công văn 7307/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí mua hồ sơ dự thầu
Công văn 7307/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí mua hồ sơ dự thầu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý trong hoạt động đấu thầu.
Các căn cứ pháp lý áp dụng
Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể bao gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nguyên tắc xác định chi phí mua hồ sơ dự thầu được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 7307/CTHN-TTHT, chi phí mua hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế sau đây:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phí mua hồ sơ dự thầu phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (nhằm mục đích tìm kiếm cơ hội kinh doanh, tham gia đấu thầu các dự án, gói thầu phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp).
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hồ sơ dự thầu theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn phải thể hiện rõ thông tin của bên bán (bên mời thầu) và bên mua (doanh nghiệp tham gia dự thầu).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hồ sơ dự thầu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN.
Xử lý đối với các khoản chi phí được hoàn trả hoặc bù đắp
Trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản thu liên quan đến việc bù đắp hoặc hoàn trả chi phí hồ sơ dự thầu từ các bên liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Khoản chi phí đã được bù đắp hoặc hoàn trả không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán giảm chi phí tương ứng hoặc ghi nhận vào thu nhập khác theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến quá trình đấu thầu bao gồm: thông báo mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), cùng với các hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền mua hồ sơ dự thầu để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên dược liệu TW2
(Địa chỉ: Số 94 phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, TP Hà Nội;
MST: 0103053042)
Ngày 04/03/2021, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 050221/DL2-TCKT đề ngày 03/02/2021 của Công ty TNHH Một thành viên dược liệu TW2 (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về người nộp thuế:
“1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
…”
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội hộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế.
1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
…”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chị được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, khi bán hồ sơ mời thầu, người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Chi phí mua hồ sơ dự thầu của Công ty nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên đề thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế; trường hợp còn vướng mắc; đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 5 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên dược liệu TW2 biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3454/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ liên quan đến phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3722/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ tư vấn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5335/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu dịch vụ giao nhận, kho vận do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Doanh nghiệp 2014
- 9Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 3454/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ liên quan đến phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 3722/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ tư vấn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 5335/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu dịch vụ giao nhận, kho vận do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7307/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí mua hồ sơ dự thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7307/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
