Tổng quan về Công văn 73028/CT-TTHT năm 2016
Công văn số 73028/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các hoạt động phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp lý trọng tâm tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn, các trường hợp sau đây thuộc đối tượng phải chịu thuế nhà thầu khi phát sinh giao dịch thương mại:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản cũng làm rõ một số trường hợp ngoại lệ không phải nộp thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao dịch thuần túy mua bán hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam hoặc cửa khẩu nước ngoài (người bán không chịu bất kỳ trách nhiệm, chi phí, rủi ro nào liên quan đến việc vận chuyển và dịch vụ đi kèm trong lãnh thổ Việt Nam).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo, tiếp thị trên internet), đào tạo, xúc tiến thương mại và đầu tư tại nước ngoài.
Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về các phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu, cụ thể gồm ba phương pháp chính:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng là nhà thầu phải có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và thuế TNDN tính trên doanh thu
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN được xác định cụ thể theo từng hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, vận tải, thương mại (phân phối hàng hóa có kèm dịch vụ tại Việt Nam): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 1% hoặc 2% tùy theo tính chất cụ thể của hoạt động.
Trách nhiệm thực hiện của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
- Khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN theo đúng tỷ lệ quy định trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng (nếu phát sinh nhiều lần trong tháng).
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73028/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần điện tử tin học hóa chất (ELINCO)
(Đ/c: Số 19 phố Hoàng Sâm, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội - MST: 0100306030)
Trả lời công văn số 1052/2016/TC-ELINCO ngày 03/11/2016 của Công ty Cổ phần điện tử tin học hóa chất (ELINCO) (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không áp dụng:
“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
…
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
Ví dụ 3:
Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C chịu trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Hợp đồng có thỏa thuận lô hàng trên được Công ty D bảo hành trong 1 năm, ngoài ra Công ty D không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên. Trường hợp này, hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty D thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư.”
Căn cứ các hướng dẫn trên và hồ sơ Công ty cung cấp, trường hợp Công ty mua hàng của nhà cung cấp nước ngoài (Batteryspace.com/AA portable power corp - Công ty B) theo điều kiện giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam (CIP Nội Bài Airport), thực hiện bảo hành trong 12 tháng cho lô hàng (là trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty B), ngoài ra không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng thì hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty B thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Công ty không phải thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho Công ty B.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần điện tử tin học hóa chất được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51301/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 69835/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72996/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51301/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69835/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 72996/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73028/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73028/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
