Giới thiệu chung về Công văn 73/TCT-CS năm 2025
Công văn 73/TCT-CS năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo đảm tính minh bạch trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
Nội dung trọng tâm của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định hiện hành và định hướng hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNDN được tập trung làm rõ bao gồm:
- Xác định doanh thu tính thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh đặc thù khác nhằm bảo đảm ghi nhận đúng kỳ tính thuế theo quy định.
- Chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Làm rõ các điều kiện để một khoản chi phí được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN. Trong đó nhấn mạnh yêu cầu về hóa đơn, chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn, và tính liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các địa bàn, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư.
- Kê khai và quyết toán thuế TNDN: Hướng dẫn quy trình, thủ tục và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế năm nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 73/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Thống nhất thực thi pháp luật: Giúp cơ quan thuế các cấp có sự đồng nhất trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến thuế TNDN của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, điều chỉnh hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế phù hợp với hướng dẫn mới nhất của Tổng cục Thuế, tránh các sai sót không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2025 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8125/CTDAN-TTKT2 ngày 17/10/2024 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng vướng mắc về hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty TNHH Keengold Enterprises. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Tại khoản 2 Điều 2 Chương I hướng dẫn về người nộp thuế:
“2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.”
+ Tại tiết a khoản 2 Điều 14 Chương IV hướng dẫn về thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn:
“(a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định
| Thu nhập | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | - | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được, theo hợp đồng chuyển nhượng.
…
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.
Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định
Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
…”
+ Tại tiết c khoản 2 Điều 14 Chương IV quy định về khai nộp thuế chuyển nhượng vốn:
“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế”.
- Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về ấn định thuế:
“1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
…
đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
Căn cứ tiết a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, giá chuyển nhượng cần được xác định tại thời điểm chuyển nhượng. Do đó, đề nghị Cục Thuế dựa vào hợp đồng, hồ sơ, tài liệu có liên quan, áp dụng các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp, căn cứ các quy định pháp luật về quản lý thuế để xác định giá chuyển nhượng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty TNHH Keengold Enterprises. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 73/TCT-CS năm 2025 về Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 73/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
