Tóm tắt Công văn 72985/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài
Công văn số 72985/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân người nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế, các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Xác định tình trạng cư trú của chuyên gia nước ngoài
Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài trước hết phụ thuộc vào tình trạng cư trú của cá nhân đó tại Việt Nam:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú (có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế). Cá nhân cư trú phải khai thuế đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ phải chịu thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Quy định về các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn, giảm
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài, đặc biệt là các khoản phúc lợi, phụ cấp do người sử dụng lao động chi trả:
- Tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho cá nhân được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho chuyên gia nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân chuyên gia nước ngoài, không áp dụng cho người nhà đi cùng.
- Học phí cho con của chuyên gia: Khoản học phí cho con em của chuyên gia nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Phụ cấp chuyển vùng: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần khi chuyên gia nước ngoài đến nhận việc tại Việt Nam theo mức ghi trên hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể không tính vào thu nhập chịu thuế.
3. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN
Doanh nghiệp sử dụng chuyên gia nước ngoài và bản thân chuyên gia có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính thuế sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho chuyên gia nước ngoài theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc theo thuế suất toàn phần 20% (đối với cá nhân không cư trú).
- Quyết toán thuế: Chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay nếu đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được căn cứ trên các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hợp đồng lao động và các chứng từ chi trả thực tế để áp dụng chính xác chính sách thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72985/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Địa chỉ: Số 191 Bà Triệu, P. Lê Đại Hành, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
MST: 0100230800
Trả lời công văn số 7982/2017/TCKH-TCB đề ngày 05/10/2017 của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) về việc thuế TNCN liên quan đến nhân viên nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:
“Điều 1. Người nộp thuế Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn về người nộp thuế như sau:
“…1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.
+ Tại Khoản 2 Điều 2 (đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
+ Tại Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập, số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cứ sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Ngân hàng có chi trả hộ các khoản lợi ích thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công cho người lao động là chuyên gia nước ngoài (nhân viên của nhà thầu nước ngoài) theo thỏa thuận ký với nhà thầu nước ngoài thì Ngân hàng căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài ghi trên văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế) theo hướng dẫn tại Điểm b.3 Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Các khoản lợi ích Ngân hàng chi trả hộ người lao động thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42276/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70146/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72989/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 56281/CT-TTHT năm 2018 về chi phí taxi công ty chi trả cho chuyên gia nước ngoài do công ty mẹ phái cử sang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2972/CT-TTHT năm 2019 về miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 11900/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 42276/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70146/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 72989/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 56281/CT-TTHT năm 2018 về chi phí taxi công ty chi trả cho chuyên gia nước ngoài do công ty mẹ phái cử sang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 2972/CT-TTHT năm 2019 về miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 11900/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72985/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72985/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
