Giới thiệu về Công văn 729/TCT-TNCN
Công văn 729/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài của cá nhân cư trú tại Việt Nam. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế có thu nhập toàn cầu, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế nội địa và các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) mà Việt Nam đã ký kết.
Nguyên tắc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ số thuế TNCN mà cá nhân cư trú đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại nước ngoài và đã nộp thuế thu nhập theo quy định của nước sở tại thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam.
- Số thuế được khấu trừ không được vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế toàn cầu của cá nhân đó.
- Không thực hiện hoàn trả hoặc chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo đối với phần thuế đã nộp ở nước ngoài vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế Việt Nam.
Điều kiện để được khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài
Để được ghi nhận và khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài khi thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân cư trú phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản thu nhập phát sinh tại nước ngoài phải là thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân Việt Nam.
- Khoản thuế đã nộp ở nước ngoài phải là loại thuế thu nhập tương tự như thuế TNCN của Việt Nam và đã được nộp thực tế vào ngân sách nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
- Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hồ sơ và chứng từ chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài
Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế và yêu cầu khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài cần chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Bản chụp chứng từ nộp thuế do cơ quan thuế nước ngoài cấp hoặc bản chụp chứng từ khấu trừ thuế tại nguồn do tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài cấp (có xác nhận của người nộp thuế).
- Thư xác nhận của tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài về số thu nhập đã chi trả và số thuế đã khấu trừ tại nguồn (nếu có).
- Các tài liệu này phải được dịch thuật sang tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phương pháp xác định số thuế TNCN được khấu trừ tối đa
Việc xác định số thuế TNCN được khấu trừ tối đa tại Việt Nam được thực hiện theo các bước cụ thể:
- Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế toàn cầu của cá nhân cư trú trong năm tính thuế (bao gồm cả thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh tại nước ngoài).
- Bước 2: Tính số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam đối với tổng thu nhập toàn cầu theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần tùy thuộc vào loại thu nhập.
- Bước 3: Xác định số thuế tối đa được khấu trừ bằng công thức: (Thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài / Tổng thu nhập chịu thuế toàn cầu) nhân với (Tổng số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam).
- Bước 4: So sánh số thuế thực tế đã nộp ở nước ngoài với số thuế tối đa được khấu trừ tính ở Bước 3. Số thuế được khấu trừ thực tế vào nghĩa vụ thuế tại Việt Nam sẽ là số nhỏ hơn giữa hai con số này.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
Tổng cục Thuế lưu ý người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp khi thực hiện quyết toán thuế TNCN có yếu tố nước ngoài:
- Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ có liên quan để xác định đúng quyền đánh thuế và các ưu đãi thuế được áp dụng.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật thuế nội địa Việt Nam và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì áp dụng theo các quy định của Hiệp định.
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu dịch thuật và hồ sơ kê khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 729/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty Chevron Việt Nam (Block B) Ltd
Trả lời công văn không số ngày 24/12/2010 của Công ty Chevron Việt Nam về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp năm tính thuế ở nước ngoài không trùng với năm tính thuế ở Việt Nam :
Cá nhân cư trú thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm tính thuế Việt Nam. Năm tính thuế là năm dương lịch. Số thu nhập phát sinh tại nước ngoài để xác định tỷ lệ phân bổ là số thu nhập phát sinh tại nước ngoài trong khoảng thời gian năm tính thuế Việt Nam. Số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài là số thuế được xác định trong khoảng thời gian năm thuế ở Việt Nam. Việc xác định tỷ lệ phân bổ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính.
2. Về thủ tục khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam:
Theo quy định tại tiết 1, Mục I, Phần D Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam quy định:
“1. Đối tượng nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đến cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế. Hồ sơ gồm:
1.1. Đơn đề nghị khấu trừ thuế theo Hiệp định (mẫu số 1 đính kèm Thông tư này) trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người làm đơn không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông tư này đề nghị giải trình cụ thể tại văn bản này.
1.2. Các tài liệu khác tùy theo hình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:
1.2.1. Trường hợp khấu trừ trực tiếp
a. Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài
b. Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài
c. Bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp”.
Trường hợp khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với nước chưa có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản với Việt Nam, người nộp thuế cũng thực hiện theo thủ tục như quy định tại tiết 1, mục I Phần D Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Chevron Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3912/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3996/TCT-TNCN năm 2013 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản vào tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 260/TCT-TNCN năm 2015 về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3912/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3996/TCT-TNCN năm 2013 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản vào tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 260/TCT-TNCN năm 2015 về khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 729/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 729/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
