Tóm tắt Công văn 7283/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu
Công văn 7283/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cục hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm thống nhất thực hiện các thủ tục áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt
Để được hưởng mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt theo các cam kết quốc tế, hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt sau:
- Hàng hóa phải được nhập khẩu vào các nước thành viên có ký kết Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam (ví dụ như các nước thành viên CPTPP, EVFTA, UKVFTA...).
- Doanh nghiệp phải có chứng từ vận tải (vận đơn) và tờ khai hải quan nhập khẩu chứng minh hàng hóa đã được thông quan tại nước nhập khẩu đối tác.
- Hàng hóa phải đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp theo quy định của từng Hiệp định cụ thể.
2. Hướng dẫn thủ tục khai báo trên tờ khai hải quan
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo thông tin để làm cơ sở áp dụng ưu đãi thuế:
- Tại thời điểm làm thủ tục hải quan xuất khẩu, người khai hải quan thực hiện khai báo mã biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, tính thuế và nộp thuế theo mức thuế suất thuế xuất khẩu thông thường hoặc thuế suất ưu đãi hiện hành (chưa áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt).
- Sau khi hàng hóa đã được nhập khẩu vào nước đối tác và đáp ứng đủ điều kiện, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung để áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Doanh nghiệp cần lưu ý khai chính xác các mã phân loại đính kèm chứng từ, số tờ khai nhập khẩu đối ứng từ nước nhập khẩu để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra.
3. Thủ tục xử lý tiền thuế xuất khẩu nộp thừa
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 7283/TCHQ-TXNK là hướng dẫn hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp:
- Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất cao hơn, sau đó xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan sẽ xác định số tiền thuế nộp thừa.
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nhập khẩu đối ứng và thực hiện hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại các Nghị định biểu thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng của từng Hiệp định.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc hướng dẫn chi tiết cho người khai hải quan thực hiện đúng quy trình khai báo và nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận xuất xứ hoặc giả mạo chứng từ nhập khẩu để trục lợi tiền thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng nước bạn để xác minh tính xác thực của các tờ khai hải quan nhập khẩu đối ứng khi có nghi ngờ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7283/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM-DV Môi trường Nguyệt Minh 2. |
Trả lời công văn số 240-2012/CV-NM2 ngày 14/12/2012 của Công ty TNHH TM-DV Môi trường Nguyệt Minh 2 về việc hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu theo Nghị định 04/2009/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về việc ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 04/2009/NĐ-CP);
Căn cứ xác nhận của Bộ Công Thương tại công văn số 11248/BCT-HC ngày 21/11/2012, ý kiến của Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 2098/TCMT-QLCT&CTMT ngày 11/12/2012 và hồ sơ gửi kèm của Công ty TNHH TM-DV Môi trường Nguyệt Minh 2;
Theo các căn cứ nêu trên thì:
1. Công ty TNHH TM-DV Môi trường Nguyệt Minh 2 đã được Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại mã số QLCTNH 5-6-7-8.001.VX ngày 9/9/2011, trong đó có hoạt động xử lý (tái chế) chất thải nguy hại để thu hồi kim loại nhôm, chì thỏi chưa tinh luyện phù hợp với việc xem xét ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường về chính sách thuế theo quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP, thì Công ty thuộc đối tượng được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 04/2009/NĐ-CP.
Công ty được Bộ Công Thương xác nhận có hoạt động chính là thu gom, xử lý, tái chế ắc quy chì phế thải và nhôm phế thải; Có dây chuyền tái chế từ ắc quy chì phế thải với sản phẩm đầu ra là mặt hàng "chì thỏi chưa tinh luyện" và dây chuyền tái chế phế thải nhôm với sản phẩm đầu ra là mặt hàng "nhôm thỏi chưa tinh luyện"; Và mặt hàng "chì thỏi chưa tinh luyện", "nhôm thỏi chưa tinh luyện" của Công ty là sản phẩm được sản xuất, tái chế từ ắc quy chì phế thải và nhôm phế thải được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP;
Vì vậy, mặt hàng chì thỏi và nhôm thỏi chưa tinh luyện được sản xuất, tái chế từ ắc quy chì phế thải, nhôm phế thải từ Dự án "Nhà máy xử lý và tái chế chất thải" của Công ty được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 04/2009/NĐ-CP.
2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế: Thực hiện theo hướng dẫn tiết c.4.2, điểm c, khoản 1, Điều 11 và Điều 103 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó.
+ Công ty phải xuất trình luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế kỹ thuật của Dự án, trong đó có nêu công suất hoặc công suất thiết kế của "Nhà máy xử lý và tái chế chất thải": xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; văn bản cam kết của Công ty về tính chính xác, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mặt hàng "chì thỏi chưa tinh luyện" xuất khẩu của Công ty được sản xuất, tái chế từ ắc quy chì phế thải và mặt hàng "nhôm thỏi chưa tinh luyện" xuất khẩu được sản xuất, tái chế từ nhôm phế thải từ Dự án "Nhà máy xử lý và tái chế chất thải": 01 bản chính.
+ Công ty thực hiện đăng ký số lượng mặt hàng chì thỏi và nhôm thỏi chưa tinh luyện miễn thuế với cơ quan Hải quan nơi có Dự án đầu tư.
Để quản lý việc miễn thuế mặt hàng chì thỏi và nhôm thỏi chưa tinh luyện của Công ty Nguyệt Minh 2 đúng đối tượng, đúng số lượng, phù hợp với công suất hoặc công suất thiết kế của "Nhà máy xử lý và tái chế chất thải" của Công ty, Cơ quan Hải quan căn cứ công suất do doanh nghiệp khai báo và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và quản lý số lượng mặt hàng chì thỏi và nhôm thỏi chưa tinh luyện xuất khẩu của Công ty dựa trên phiếu theo dõi trừ lùi. Doanh nghiệp sử dụng phiếu theo dõi trừ lùi do Cơ quan Hải quan cấp để xuất khẩu mặt hàng chì thỏi và nhôm thỏi miễn thuế ở các cửa khẩu khác nhau trên toàn quốc.
+ Sau khi xuất khẩu hết số lượng chì thỏi và nhôm thỏi chưa tinh luyện miễn thuế theo phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp, Công ty có trách nhiệm nộp lại phiếu theo dõi trừ lùi cho cơ quan Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi trừ lùi để được cấp tiếp phiếu theo dõi trừ lùi mới.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH TM-DV Môi trường Nguyệt Minh 2 được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4371/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5889/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5415/TCHQ-TXNK năm 2013 hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 11479/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu đối với mặt hàng chì thỏi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 11480/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1488/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4371/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5889/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 11248/BCT-HC xác nhận sản phẩm mặt hàng chì thỏi và nhôm thỏi chưa tinh luyện do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 5415/TCHQ-TXNK năm 2013 hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 11479/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu đối với mặt hàng chì thỏi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 11480/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1488/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7283/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục ưu đãi thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7283/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
