Giới thiệu chung về Công văn 728/TCT-KK
Công văn 728/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý thuế, cụ thể là việc cấp mã số thuế cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế nhà thầu.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 728/TCT-KK
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và quy trình thủ tục liên quan đến việc cấp và sử dụng mã số thuế nhà thầu, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng cấp mã số thuế nhà thầu: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phát sinh nghĩa vụ thuế. Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài.
- Phương thức đăng ký và cấp mã số thuế:
- Trường hợp bên Việt Nam nộp thay thuế: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay. Cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế nộp thay (mã số thuế 10 số) cho bên Việt Nam để thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho các nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế: Nếu nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện và lựa chọn phương pháp nộp thuế trực tiếp (phương pháp kê khai), nhà thầu sẽ được cấp mã số thuế 10 số riêng biệt để tự thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của mình.
- Hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu: Quy định chi tiết các giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ đăng ký thuế, bao gồm tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng nhà thầu (hoặc tài liệu tương đương), bản sao giấy phép hoạt động hoặc các giấy tờ pháp lý chứng minh tư cách pháp nhân của nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn giải quyết và cấp mã số thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện cấp mã số thuế nhà thầu trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và giao dịch của các bên.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 728/TCT-KK đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với dòng vốn và dịch vụ xuyên biên giới. Việc hướng dẫn rõ ràng giúp:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp Việt Nam khi hợp tác với đối tác nước ngoài, tránh các lỗi phạt chậm nộp hoặc kê khai sai mã số thuế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu nước ngoài tuân thủ đúng pháp luật thuế Việt Nam, góp phần minh bạch hóa môi trường đầu tư kinh doanh.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách đối với các hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 728/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 23/CT-KK&KTT ngày 10/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn về việc cấp mã số thuế nhà thầu đối với trường hợp Nhà thầu Nakano Coporation – Thầu thiết kế TKXD công trình nhà máy chế biến thực phẩm thủy sản KAIYO. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3.3(c) Phần I và điểm 2.5 Mục I Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế quy định: “Mã số thuế 13 số được cấp cho: Nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế; Các văn phòng điều hành dự án từng hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam” và “Trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam khi thực hiện dự án đầu tư, đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế 10 số, nếu phát sinh các hợp đồng (thuộc dự án) tại các địa điểm khác, thì nhà thầu phải kê khai đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 13 số cho các Ban điều hành dự án hoặc nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện từng hợp đồng theo mẫu “Tờ khai đăng ký thuế mẫu 04.3-ĐK-TCT””.
Ngày 05/8/2010 Tổng cục Thuế đã ban hành có công văn số 2907/TCT-KK hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nội dung cụ thể như sau: “Trường hợp nhà thầu nước ngoài đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế 10 số cho hợp đồng thầu; nếu phát sinh các hợp đồng thầu khác tại Việt Nam thì các hợp đồng thầu tiếp theo được cấp mã số thuế 13 số và Giấy chứng nhận đăng ký thuế để thực hiện khai, nộp thuế và hoàn thuế (nếu có) theo chế độ quy định. Trường hợp cơ quan thuế các cấp đã cấp mã số 10 số cho các hợp đồng thầu tiếp theo thì phải thu hồi và cấp lại mã số 13 số theo quy định; Trường hợp các nhà thầu đã sử dụng mã số thuế 10 số để nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nhà thầu được xét hoàn số thuế GTGT đầu vào ghi trên các hóa đơn GTGT phát sinh trong thời gian nhà thầu sử dụng mã số thuế 10 số (thời điểm được xét là từ khi cấp mã số thuế 10 số đến thời điểm nhận được công văn này) đối với từng hợp đồng nếu đảm bảo các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế theo chế độ quy định.”
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Long An thực hiện các quy định hiện hành, với hợp đồng thầu đầu tiên, nhà thầu Nakano Coporation được cấp mã số thuế 10 số, nếu phát sinh các hợp đồng thầu khác tại Việt Nam thì đối với các hợp đồng tiếp theo của nhà thầu Nakano Coporation được cấp số thuế 13 số theo mã số của hợp đồng thầu đầu tiên. Các trường hợp hợp đồng thầu tiếp theo đã được cơ quan thuế cấp mã số 10 số thì phải thu hồi và cấp lại mã số thuế 13 số, Cục Thuế tỉnh Long An có trách nhiệm hướng dẫn và xử lý vi phạm đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 728/TCT-KK về cấp mã số thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 728/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
