Công văn 7256/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện các thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan, đồng thời tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các Chi cục Hải quan trong hệ thống để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
1. Quy định về đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
- Địa điểm đăng ký tờ khai: Người khai hải quan thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất, hoặc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ: Đối với các lô hàng thuộc luồng vàng hoặc luồng đỏ, công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán, vận đơn và các giấy phép xuất khẩu chuyên ngành (nếu có) nhằm đảm bảo tính hợp pháp và đồng bộ của hồ sơ.
2. Thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu
- Nguyên tắc phân luồng kiểm tra: Việc quyết định hình thức và mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện tự động thông qua hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan hải quan.
- Địa điểm thực hiện kiểm tra: Hàng hóa có thể được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai (ngoài cửa khẩu) hoặc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất, tùy thuộc vào điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý đối với từng loại mặt hàng cụ thể.
- Niêm phong hải quan: Đối với những lô hàng đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, công chức hải quan phải tiến hành niêm phong bằng seal hải quan trước khi cho phép vận chuyển đến cửa khẩu xuất để bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
3. Giám sát hải quan tại cửa khẩu và xác nhận thực xuất
- Nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: Thực hiện kiểm tra tình trạng bên ngoài của phương tiện chứa hàng, đối chiếu số hiệu container và tình trạng niêm phong (seal hải quan hoặc seal của hãng vận chuyển). Đối với hàng hóa không thuộc diện niêm phong, thực hiện giám sát trực tiếp cho đến khi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
- Xác nhận hàng hóa thực xuất: Ngay sau khi hàng hóa đã thực tế đi qua biên giới, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất có trách nhiệm cập nhật thông tin lên hệ thống điện tử hoặc xác nhận bằng văn bản để Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có cơ sở hoàn thành thủ tục hoàn thuế, áp dụng thuế suất 0% hoặc thanh khoản cho doanh nghiệp.
4. Cơ chế phối hợp và xử lý vướng mắc giữa các đơn vị hải quan
- Trao đổi thông tin điện tử: Đẩy mạnh việc truyền nhận dữ liệu thông tin tờ khai, thông tin niêm phong và kết quả kiểm hóa giữa Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất nhằm rút ngắn thời gian thông quan.
- Xử lý trường hợp bất thường: Quy định rõ quy trình phối hợp xử lý khi phát hiện các trường hợp sai lệch thông tin hàng hóa, rách niêm phong hải quan, hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình vận chuyển từ nội địa ra cửa khẩu xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7256/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh An Giang.
Trả lời công văn số 754/HQAG-NV ngày 05/5/2014 của Cục Hải quan tỉnh An Giang về một số vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xác định lượng hàng hóa theo chứng thư giám định:
- Trường hợp thương nhân giám định thực hiện việc giám định để xác định lượng hàng hóa tại cửa khẩu xuất khẩu hàng thì cơ quan Hải quan căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân giám định về lượng hàng để thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 và điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp doanh nghiệp đề nghị thực hiện giám định tại địa điểm xếp hàng của doanh nghiệp để xác định lượng hàng hóa thì cơ quan Hải quan chỉ xem xét đồng ý với kết quả giám định của thương nhân giám định về lượng hàng hóa tại địa điểm xếp hàng của doanh nghiệp khi đảm bảo yêu cầu về giám sát hải quan đối với hàng hóa kể từ khi cơ quan giám định tiến hành các biện pháp để xác định lượng hàng hóa cho đến khi hàng hóa vận chuyển đến cửa khẩu xuất khẩu từ địa điểm xếp hàng của doanh nghiệp (giám sát trực tiếp của công chức hải quan hoặc giám sát bằng phương tiện kỹ thuật).
2. Về việc ghi thông tin phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới:
Để giải quyết khó khăn vướng mắc cho cơ quan Hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan nhất trí với kiến nghị của Cục Hải quan tỉnh An Giang tại công văn số 754/HQAG-NV dẫn trên về việc giao doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau khi đã lưu giữ tại khu vực cửa khẩu nhiều ngày.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh An Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6839/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan hoạt động tạm nhập - tái xuất thiết bị viễn thông để thử nghiệm trên hạ tầng mạng lưới tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6832/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với mặt hàng nhựa đường nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7429/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 343/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan đối với mặt hàng dầu bôi trơn xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6839/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan hoạt động tạm nhập - tái xuất thiết bị viễn thông để thử nghiệm trên hạ tầng mạng lưới tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6832/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với mặt hàng nhựa đường nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7429/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 343/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan đối với mặt hàng dầu bôi trơn xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 7256/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7256/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
