Công văn 72367/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản tiền thưởng được quy định trong hợp đồng kinh tế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý và chứng từ cần thiết để doanh nghiệp hạch toán hợp lý, tránh các rủi ro bị xuất toán khi quyết toán thuế.
- Điều kiện để chi phí tiền thưởng trong hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí được trừ:
- Khoản tiền thưởng phải được quy định cụ thể, rõ ràng về điều kiện đạt thưởng, mức thưởng và phương thức thanh toán trong hợp đồng kinh tế hoặc phụ lục hợp đồng ký kết giữa hai bên.
- Khoản chi thưởng phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp (ví dụ: thưởng doanh số nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa, thưởng hoàn thành tiến độ để đẩy nhanh hiệu quả dự án).
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để chứng minh tính thực tế của khoản chi.
- Đối với các khoản chi tiền thưởng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định về thuế TNDN.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi tiền thưởng hợp lệ:
- Hợp đồng kinh tế hoặc phụ lục hợp đồng có điều khoản thỏa thuận rõ ràng về việc chi thưởng giữa hai bên.
- Biên bản nghiệm thu, biên bản xác nhận doanh thu, hoặc văn bản đối chiếu số liệu giữa hai bên để xác định đối tác đã đủ điều kiện nhận thưởng theo đúng thỏa thuận đã cam kết.
- Quyết định chi thưởng của ban giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp dựa trên kết quả thực hiện hợp đồng thực tế.
- Chứng từ thanh toán hợp lệ (phiếu chi đối với khoản dưới 20 triệu đồng hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng đối với khoản từ 20 triệu đồng trở lên).
- Nghĩa vụ thuế của bên nhận tiền thưởng:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp nhận tiền thưởng: Khoản tiền thưởng nhận được từ hợp đồng kinh tế được xác định là thu nhập khác và phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định. Bên nhận thưởng không phải lập hóa đơn GTGT cho khoản tiền thưởng này mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định.
- Đối với cá nhân nhận tiền thưởng: Doanh nghiệp chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước khi chi trả theo quy định của pháp luật về thuế TNCN hiện hành.
- Các lưu ý quan trọng tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa tiền thưởng theo hợp đồng kinh tế (chi trả cho đối tác, khách hàng) và tiền thưởng cho người lao động (chi trả theo hợp đồng lao động, quy chế tài chính) để áp dụng đúng văn bản hướng dẫn và chuẩn bị hồ sơ chứng từ phù hợp.
- Các khoản chi thưởng không có trong điều khoản hợp đồng kinh tế ban đầu hoặc không có phụ lục hợp đồng bổ sung hợp lệ sẽ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72367/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex
(Đ/c: Tầng 6, tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, Q.Đống Đa, TP Hà Nội
MST: 0102734592)
Trả lời công văn số 495/PA-TCKT đề ngày 03/10/2018 của Công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế kèm theo Phiếu chuyển số 795/PC-TCT ngày 09/10/2018 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có thưởng bằng tiền cho đơn vị cho thuê kho bể chứa nhiên liệu (do tỷ lệ hao hụt nhiên liệu thực tế trong quá trình bảo quản, lưu trữ thấp hơn định mức) mà các khoản tiền này được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại Hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng cung ứng dịch vụ giữa Công ty và đơn vị và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về nội dung vướng mắc liên quan đến quy định về tỷ lệ thưởng không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 512/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản tiền thưởng năm cho người lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 75439/CT-TTHT năm 2018 về chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 512/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản tiền thưởng năm cho người lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 75439/CT-TTHT năm 2018 về chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72367/CT-TTHT năm 2018 về chi phí tiền thưởng trong hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72367/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
