Giới thiệu về Công văn 72017/CT-TTHT năm 2018
Công văn 72017/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam, tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam, trong đó hàng hóa được giao nhận theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán nước ngoài vẫn phải chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
- Hoạt động giao nhận hàng hóa thuần túy tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam, trong đó mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa do bên mua Việt Nam chịu hoàn toàn.
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Một số dịch vụ đặc thù được thực hiện tại nước ngoài như: quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); môi giới bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.
3. Phương pháp xác định và tính thuế nhà thầu
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất áp dụng cho nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai. Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế: Được phân định rõ ràng theo từng nhóm ngành nghề, dao động từ 1% đến 5% (ví dụ: dịch vụ chịu thuế GTGT 5%, xây dựng lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu chịu thuế GTGT 3%).
- Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế: Áp dụng cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh như: thương mại (1%), dịch vụ (5%), bản quyền (10%), cho thuê máy móc thiết bị (5%).
4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế, thực hiện khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp và kê khai, nộp thay vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài (đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 72017/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam có cơ sở pháp lý rõ ràng để đàm phán hợp đồng với đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến điều khoản thanh toán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế - Gross, hay chưa bao gồm thuế - Net) để quy đổi doanh thu tính thuế chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72017/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tập đoàn Tân Long
Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà Diamond Flower, Số 48 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; MST: 0100978593
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 269/2018-TL đề ngày 26/9/2018 hỏi về chính sách thuế nhà thầu của Công ty cổ phần tập đoàn Tân Long (sau đây gọi là Công ty), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 4 quy định người nộp thuế:
“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.
...2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
…- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;”
- Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:
“a) Sửa đổi điểm d Khoản 3 Điều 20 như sau:
“d) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài
Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải.
Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.”
- Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2016/QH11 ngày 29/11/2016 quy định:
“13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
- Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế...
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
...c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty thuê các hãng vận tải nước ngoài (các hãng tàu biển) để vận chuyển hàng hóa từ cảng Việt Nam đi nước ngoài cho các hợp đồng xuất khẩu của Công ty thì thu nhập của hãng vận tải nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện trực tiếp khai thuế tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên:
+ Trường hợp Công ty trực tiếp thanh toán các khoản giá dịch vụ vận chuyển cho hãng tàu nước ngoài thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.
+ Trường hợp Công ty thanh toán các khoản giá dịch vụ vận chuyển thông qua đại lý hãng tàu tại Việt Nam (đại lý được hãng tàu ủy quyền thu hộ các khoản giá dịch vụ vận tải) thì khi thanh toán lại tiền thu hộ cho hãng tàu nước ngoài, đại lý hãng tàu phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu theo quy định.
Trường hợp Công ty không phải khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài nhưng đã nộp thuế nhà thầu vào NSNN thì số tiền thuế đã nộp là khoản nộp thừa. Công ty thực hiện xử lý số thuế nộp thừa theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cổ phần tập đoàn Tân Long liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty cổ phần tập đoàn Tân Long được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11232/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu với hoạt động nhập khẩu phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11508/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 35836/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Đầu tư 2014
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 11232/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu với hoạt động nhập khẩu phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 11508/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 35836/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72017/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72017/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
