Tổng quan về Công văn 72001/CT-TTHT năm 2018
Công văn 72001/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, bản quyền phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin đi kèm.
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn, đối tượng chịu thuế nhà thầu được xác định cụ thể như sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ, bản quyền hoặc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam đều thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế nhà thầu.
2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
Chính sách thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài được phân định rõ ràng tùy thuộc vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp:
- Đối với dịch vụ phần mềm và chuyển giao bản quyền: Hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu từ bản quyền phần mềm này.
- Đối với các dịch vụ đi kèm: Các dịch vụ hỗ trợ, cài đặt, bảo trì, đào tạo vận hành phần mềm nếu được tách riêng hoặc không thuộc đối tượng ưu đãi thuế sẽ chịu thuế GTGT với thuế suất là 5%.
- Đối với các dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh:
- Thu nhập từ tiền bản quyền (Royalty): Doanh thu từ việc cung cấp quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền và áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 10%.
- Thu nhập từ cung cấp dịch vụ: Các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, cài đặt, bảo trì và các dịch vụ công nghệ thông tin khác áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Thu nhập từ hoạt động thương mại, cung cấp hàng hóa: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam thì phần giá trị dịch vụ phải chịu thuế TNDN theo tỷ lệ tương ứng; nếu không tách riêng được thì áp dụng tỷ lệ chung cho toàn bộ hợp đồng.
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài:
- Khấu trừ tại nguồn: Trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ đúng số thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu phải nộp theo quy định.
- Kê khai và nộp thuế thay: Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp Việt Nam phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp mình.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 72001/CT-TTHT năm 2018 giúp các doanh nghiệp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT và thu nhập bản quyền chịu thuế TNDN 10%. Việc phân loại chính xác bản chất giao dịch trong hợp đồng là yếu tố quyết định để áp dụng đúng thuế suất, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72001/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Everpia
(Địa chỉ: Cụm dân cư Nội Thương, Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
MST: 0101402121)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 061018/EPVN-CVNB đề ngày 06/10/2018 của Công ty cổ phần Everpia (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại khoản 3 Điều 2 hướng dẫn đối tượng không áp dụng:
"3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
…
Ví dụ 5:
Tổ chức nước ngoài cung cấp các dịch vụ chuyên môn, quản lý và phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý, đại lý lưu ký, tổ chức roadshow (một hoạt động thuộc mảng kích hoạt thương hiệu) cho Công ty A ở Việt Nam tại các nước mà Công ty A phát hành chứng chỉ GDR (Global Depositary Receipt - chứng chỉ lưu ký toàn cầu) và trái phiếu quốc tế thì các dịch vụ này do tổ chức nước ngoài thực hiện không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Ebest ở Hàn Quốc cung cấp các dịch vụ tìm kiếm nhà đầu tư, tư vấn phát hành trái phiếu quốc tế cho Công ty tại Hàn Quốc nơi mà Công ty phát hành trái phiếu quốc tế nếu đáp ứng điều kiện cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Everpia được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11232/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu với hoạt động nhập khẩu phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11508/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 35836/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11232/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu với hoạt động nhập khẩu phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11508/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 35836/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72001/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72001/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
