Tổng quan về Công văn 716/SXD-KTKHXD&HT
Công văn số 716/SXD-KTKHXD&HT do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm hướng dẫn việc tính toán, xử lý chênh lệch chi phí khi thay đổi sử dụng giữa hai loại xi măng PC30 và PC40 trong quá trình thi công xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu thống nhất phương pháp xác định chi phí, đảm bảo tính đúng, tính đủ và phù hợp với quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Các nội dung trọng tâm của hướng dẫn tính chênh lệch xi măng PC30 và PC40
- Nguyên tắc áp dụng định mức cấp phối vật liệu: Việc tính toán chênh lệch phải dựa trên định mức cấp phối vật liệu cấp kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Khi chuyển đổi từ xi măng PC30 sang PC40 (hoặc ngược lại), lượng hao phí xi măng và các vật liệu khác trong cấp phối bê tông, vữa xây tô phải được điều chỉnh tương ứng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức hao phí quy định.
- Phương pháp xác định chênh lệch giá vật liệu: Giá trị chênh lệch được xác định trên cơ sở so sánh giá của xi măng PC30 và PC40 tại cùng một thời điểm và khu vực xây dựng công trình. Giá vật liệu áp dụng phải phù hợp với công bố giá vật liệu xây dựng của liên sở Tài chính - Xây dựng hoặc theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp lệ đối với các loại vật liệu không có trong công bố giá.
- Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình: Đối với các dự án đang trong giai đoạn lập hoặc phê duyệt dự toán, việc thay đổi chủng loại xi măng phải được cập nhật vào bảng tính toán chi phí vật liệu. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán điều chỉnh làm cơ sở để quản lý chi phí và đấu thầu theo đúng quy định hiện hành.
- Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng: Đối với các hợp đồng đã ký kết, việc thanh quyết toán phần chênh lệch xi măng phụ thuộc vào hình thức hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định hay đơn giá điều chỉnh). Văn bản hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với từng loại hợp đồng nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà thầu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý chi phí
- Đảm bảo chất lượng công trình: Việc hướng dẫn rõ ràng giúp các đơn vị chủ động lựa chọn loại xi măng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục công trình mà không gặp vướng mắc về thủ tục thanh quyết toán.
- Minh bạch hóa chi phí đầu tư: Thống nhất phương pháp tính toán giúp ngăn ngừa việc lạm dụng nâng giá hoặc tính toán sai lệch khối lượng hao phí vật liệu, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Hướng dẫn chi tiết giúp các chủ đầu tư và nhà thầu nhanh chóng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế thi công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 716/SXD-KTKHXD&HT | Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi.
Sở Xây dựng nhận được Công văn số 380/TTT-NV2 ngày 17/6/2013 của quý cơ quan về việc tham vấn phương pháp tính chênh lệch và xử lý sai phạm trong việc sử dụng xi măng PC30 và PC40 khi xây dựng công trình qua thanh tra.
Sau khi nghiên cứu, Sở Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Thay đổi vật liệu xi măng từ PC30 sang xi măng PC40
- Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 19 và Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 6/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Điều 14 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình.
- Đối với các cấu kiện bê tông (BT) hoặc bê tông cốt thép (BTCT) có mác từ 150 đến mác 300, theo định mức cấp phối vật liệu các loại vữa bê tông công bố tại Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng có thể sử dụng xi măng PC30 hoặc PC40. Trong quá trình thi công, đơn vị thi công có thể thay đổi xi măng PC30 sang xi măng PC40 trong các cấu kiện BT hoặc BTCT có mác bê tông từ 150 đến 300 nhưng phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư bằng văn bản. Trường hợp chưa được sự chấp thuận của chủ đầu tư bằng văn bản là không phù hợp với các quy định về quản lý chất lượng công trình tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Thông tư số 27/2009/TT-BXD.
- Việc tính lại giá trị 1 m³ bê tông thành phẩm sử dụng xi măng PC40 trong trường hợp này; để làm cơ sở cho việc thanh, quyết toán phải thực hiện theo nội dung hợp đồng đã được ký kết. Nếu trong nội dung hợp đồng có điều khoản điều chỉnh giá mà chủ đầu tư và nhà thầu quyết toán công trình theo đơn giá 1m3 bê tông trong hợp đồng đã ký kết (sử dụng xi măng PC30) là sai so với quy định. Trách nhiệm này thuộc về chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (Ban QLDA- nếu có), tư vấn giám sát thi công (nếu có) và nhà thầu thi công.
- Việc sử dụng PC40 thay cho xi măng PC30 trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng, ngày 08/02/2012 UBND tỉnh đã có Công văn số 281/UBND-CNXD về việc sử dụng xi măng PC40 đối với các công trình xây dựng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh, trong đó đã quy định: “Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các chủ đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước khi lập dự toán, tổ chức đấu thầu, thanh, quyết toán đối với các công việc có sử dụng vữa xi măng, vữa bê tông phải sử dụng xi măng PC40 thay cho xi măng PC30".
2. Phương pháp tính chênh lệch giữa bê tông sử dụng PC30 với bê tông sử dụng PC40
- Bảng tính chênh lệch giữa định mức cấp phối bê tông cho xi măng PC30 và PC40 kèm theo Công văn số 380/TTT-NV2 là chưa chuẩn xác trong việc phân tích định mức 01 m3 bê tông đá 1x2 độ sụt 2-4cm sử dụng xi măng PC 40.
- Trong trường hợp thanh, quyết toán công trình, nếu nội dung hợp đồng có điều khoản điều chỉnh giá, thì khi thanh, quyết toán phải căn cứ vào phương pháp điều chỉnh giá đã nêu trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không nêu cụ thể phương pháp tính giá trị điều chỉnh thì có thể tính toán giá trị 01 m3 bê tông sử dụng PC40 (gọi là ĐG40) theo định mức công việc hiện hành trên cơ sở tính toán giá vật liệu, nhân công, máy thi công đến chân công trường tại thời điểm thanh toán và tham khảo giá vật liệu, nhân công, máy thi công mà Sở Xây dựng đã công bố. Giá trị 01 m3 bê tông sử dụng xi măng PC30 (gọi là ĐG30) phải lấy từ đơn giá dự thầu tương ứng trong hợp đồng đã được ký kết.
Giá trị chênh lệch = (ĐG40 - ĐG30) x tỷ lệ giảm giá dự thầu (nếu có).
(Bảng tính chênh lệch có thể tham khảo Phụ lục kèm theo Công văn này).
- Việc xử lý sai phạm, căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ, Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và nội dung hợp đồng đã được ký kết.
Sở Xây dựng đề nghị quý cơ quan nghiên cứu để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. GIÁM ĐỐC |
BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI CHO XI MĂNG PC30 VÀ PC40
Đối với công việc bê tông bản mặt cầu đá 1x2, mác 300, theo mã hiệu định mức AF.14315
(Phụ lục kèm theo Công văn số 716/SXD-KTKHXD&HT ngày 24/6/2013 của Sở Xây dựng)
| Mã hiệu | Diễn giải | Đơn vị | Định mức | Đơn giá (đồng) | Thành tiền (đồng) | Ghi chú | |||
| XM PC30 | XM PC40 | XM PC30 | XM PC40 | XM PC30 | XM PC40 | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| AF.14315 | Bê tông bản mặt cầu đá 1x2,mác 300 | 1m3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Vật liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chi phí Vật liệu | VL |
|
|
|
| 1.091.859 | 1.057.550 |
|
|
| - Xi măng PC30 | kg | 449,975 | 403,300 | 1.323 | 1.371 | 595.317 | 552.924 |
|
|
| - Cát vàng | m3 | 0,455 | 0,498 | 130.589 | 130.589 | 59.431 | 65.033 |
|
|
| - Đá 1x2 | m3 | 0,887 | 0,895 | 426.345 | 426.345 | 377.997 | 381.579 |
|
|
| Nước | lít | 178,350 | 195,000 | 2 | 2 | 357 | 390 |
|
|
| Phụ gia hóa dẻo | kg | 22,499 | 0 | 745 | 745 | 16.762 | 0 |
|
|
| - Vật liệu khác | % | 4,000 | 4,000 |
|
| 41.995 | 41.995 |
|
|
| Trực tiếp phí khác: VL x 1,5% | TT |
|
|
|
| 16.378 | 15.629 |
|
|
| Cộng chi phí trực tiếp: (VL+TT) | T |
|
|
|
| 1.108.237 | 1.057.550 |
|
|
| Chi phí chung: T*5,3% | CPC |
|
|
|
| 58.737 | 56.050 |
|
|
| Thu nhập chịu thuế tính trước: (T+CPC)*6% | TL |
|
|
|
| 70.018 | 66.816 |
|
|
| Giá trị trước thuế: T+CPC+TL | Z |
|
|
|
| 1.236.992 | 1.180.416 |
|
|
| Thuế GTGT: Z*10% | VAT |
|
|
|
| 123.699 | 118.042 |
|
|
| Chi phí láng trại tạm: Z*2% | NT |
|
|
|
| 24.740 | 23.608 |
|
|
| Giá trị sau thuế (Đơn giá dự thầu): Z+VAT+NT |
| - |
| - |
| 1.385.431 | 1.322.066 |
|
Giá trị chênh lệch cho một khối bê tông của Xi măng PC30 và PC40: 1385431 - 1322066 = 63365 đồng
Ghi chú:
- Cột 4, 5, 6, 7 theo bảng tính chênh lệch kèm theo Công văn số 380/TT-NV2 ngày 17/6/2013 của Thanh tra tỉnh.
- Riêng cột 5, Sở Xây dựng đã hiệu chỉnh khối lượng phụ gia hóa dẻo theo Phiếu thiết kế thành phần bê tông gửi kèm theo Công văn số 380/TT-NV2.
- 1Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 2Công văn số 1776/BXD-VP về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Nghị định 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- 4Thông tư 24/2009/TT-BXD thi hành Nghị định 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 27/2009/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 2264/QĐ-UBND năm 2007 hủy bỏ Quyết định 2381/QĐ-UB do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 7Quyết định 2118/QĐ-UBND năm 2012 công bố Định mức cấp phối vật liệu 1m3 bê tông đá 4x6 M.100 sử dụng xi măng PCB.40 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Công văn 716/SXD-KTKHXD&HT về tính chênh lệch trong việc sử dụng xi măng PC30 và PC40 khi xây dựng công trình do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Số hiệu: 716/SXD-KTKHXD&HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Phan Thanh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
