Giới thiệu chung về Công văn 7154/BTC-QLCS
Công văn 7154/BTC-QLCS được Bộ Tài chính ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh các quy định về miễn tiền sử dụng đất, đối tượng áp dụng và trình tự, thủ tục thực hiện nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật tại các địa phương.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được hướng dẫn và làm rõ trong văn bản liên quan đến việc miễn tiền sử dụng đất:
- Đối tượng được hưởng chính sách miễn tiền sử dụng đất: Làm rõ các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
- Chính sách đối với người có công với cách mạng: Hướng dẫn chi tiết về việc miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở cho người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, đảm bảo các đối tượng này nhận được đầy đủ quyền lợi theo đúng chủ trương của Nhà nước.
- Xác định hạn mức đất ở để tính miễn giảm: Quy định cụ thể về cách thức xác định hạn mức giao đất ở tại từng địa phương làm cơ sở để tính số tiền sử dụng đất được miễn, tránh việc áp dụng sai lệch hoặc vượt quá hạn mức quy định.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn tiền sử dụng đất: Hướng dẫn về thành phần hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền sử dụng đất, giúp đơn giản hóa quy trình hành chính và rút ngắn thời gian xử lý cho người dân.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp các cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các hồ sơ miễn tiền sử dụng đất, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai quy định.
- Đảm bảo an sinh xã hội: Góp phần hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số ổn định cuộc sống thông qua việc giảm bớt gánh nặng tài chính về đất đai.
- Tăng cường tính minh bạch: Quy định rõ ràng về quy trình, thủ tục giúp người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát việc thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7154/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.
Bộ Tài chính đã nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Lào Cai do Ban Dân nguyện chuyển đến theo Công văn số 487/BDN ngày 14/6/2022; nội dung kiến nghị như sau:
Nội dung kiến nghị:
Cử tri phản ánh, tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định: “1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.” Quy định như vậy đang mâu thuẫn với việc thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm ... từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/07/2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, ... phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định.” Đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn chi tiết quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP theo hướng “Trừ trường hợp có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014”.
Bộ Tài chính xin trả lời như sau:
- Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) là nội dung quy định về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân (nói chung) sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm hoặc được giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, nay được Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận; trong đó căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất để xác định mức thu tiền sử dụng đất, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng sử dụng đất.
- Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ là nội dung quy định về miễn tiền sử dụng đất nhằm hỗ trợ cho những đối tượng sử dụng đất là người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thể hiện sự quan tâm ưu đãi của Nhà nước để giảm bớt khó khăn về tài chính khi các đối tượng này thực hiện các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp).
Như vậy, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP là hai quy định có nội dung khác nhau, đối tượng khác nhau nên không mâu thuẫn với nhau.
Trên đây là trả lời của Bộ Tài chính đối với kiến nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai, trân trọng gửi tới Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai để trả lời cử tri./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4383/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2014 về rà soát, công khai trên trang thông tin điện tử đối với trường hợp đang có vi phạm pháp luật đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 3169/QĐ-BTNMT năm 2014 về tổ chức tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 1430/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2021 về tiếp tục thực hiện việc công khai và gỡ bỏ thông tin công khai vi phạm pháp luật đất đai đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 7154/BTC-QLCS năm 2022 sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 7154/BTC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/07/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
