Công văn 7148/BYT-PB năm 2025 do Bộ Y tế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường triển khai công tác tiêm chủng mở rộng trên phạm vi toàn quốc. Văn bản hướng tới việc bảo đảm tỷ lệ bao phủ vắc xin, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn tuyệt đối trong công tác tiêm chủng phòng bệnh cho nhân dân.
Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tiêm chủng mở rộngBộ Y tế yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương tập trung thực hiện các mục tiêu cốt lõi nhằm duy trì thành quả của công tác tiêm chủng mở rộng:
- Đảm bảo đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi và các đối tượng khác trong chương trình tiêm chủng mở rộng đạt trên 95% ở quy mô cấp xã, phường.
- Chủ động rà soát, lập danh sách đối tượng tiêm chủng trên địa bàn quản lý, đặc biệt chú trọng đến trẻ em di biến động, trẻ em tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp để tổ chức tiêm bù, tiêm vét kịp thời.
- Tăng cường hệ thống giám sát các bệnh truyền nhiễm có thể phòng ngừa bằng vắc xin, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ để khoanh vùng, xử lý triệt để, không để dịch bệnh bùng phát.
Công tác quản lý và phân phối vắc xin được chỉ đạo thực hiện nghiêm ngặt nhằm tối ưu hóa nguồn lực:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục các loại vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt vắc xin cục bộ tại các cơ sở y tế.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin theo đúng tiêu chuẩn "dây chuyền lạnh" ở tất cả các tuyến, bảo đảm chất lượng vắc xin tốt nhất khi sử dụng cho đối tượng tiêm chủng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật đầy đủ và chính xác dữ liệu tiêm chủng của người dân lên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia để phục vụ công tác quản lý và theo dõi lâu dài.
An toàn tiêm chủng là ưu tiên hàng đầu được Bộ Y tế nhấn mạnh trong chỉ đạo:
- Tổ chức đào tạo, tập huấn và cấp chứng chỉ về an toàn tiêm chủng cho đội ngũ cán bộ y tế trực tiếp tham gia công tác tiêm chủng, đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
- Yêu cầu các cơ sở tiêm chủng thực hiện nghiêm ngặt quy trình khám sàng lọc trước tiêm chủng, tư vấn đầy đủ cho gia đình về tác dụng, lợi ích và các phản ứng có thể gặp sau tiêm.
- Thực hiện theo dõi sát sao đối tượng tiêm chủng ít nhất 30 phút tại điểm tiêm và hướng dẫn gia đình tiếp tục theo dõi sức khỏe của trẻ tại nhà trong vòng 24 giờ đến 48 giờ sau tiêm.
- Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, trang thiết bị cấp cứu, đặc biệt là phác đồ xử trí phản vệ để sẵn sàng ứng phó, xử lý kịp thời các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng nếu có.
Để tạo sự đồng thuận và nâng cao nhận thức của cộng đồng, Bộ Y tế đề ra các giải pháp phối hợp:
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về vai trò, lợi ích của tiêm chủng đối với sức khỏe trẻ em và cộng đồng, khuyến khích người dân chủ động đưa con em đi tiêm chủng đúng lịch, đủ mũi.
- Phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo trong việc rà soát tiền sử tiêm chủng của trẻ em khi nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học để kịp thời vận động tiêm chủng bổ sung.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng tại các tuyến; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về an toàn tiêm chủng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7148/BYT-PB | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 11/7/2024, Bộ Y tế đã phê duyệt Quyết định số 1987/QĐ-BYT ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025 trong đó đã nêu rõ các chỉ tiêu chuyên môn về tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng. Tuy nhiên, theo báo cáo của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur khu vực, tính đến hết tháng 8/2025, tỷ lệ tiêm của một số vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng tại nhiều tỉnh có nguy cơ không đạt tiến độ theo kế hoạch năm 2025 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Để bảo đảm tính chủ động, hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh và đạt mục tiêu theo kế hoạch tiêm chủng mở rộng hàng năm cũng như tiến tới đạt được mục tiêu liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, Bộ Y tế trân trọng đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện một số nội dung hoạt động sau:
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện Kế hoạch tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng trường học bảo đảm phù hợp sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trên địa bàn. Chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng trên địa bàn, nhất là tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin có nguy cơ không đạt tiến độ theo kế hoạch đề ra. Rà soát, tham mưu báo cáo UBND tỉnh về việc bổ sung, bố trí đủ kinh phí, nhân lực để triển khai hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng tại địa phương.
- Khẩn trương triển khai kế hoạch kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học. Tổ chức triển khai việc tiêm bù càng sớm càng tốt (ngay trong tháng nếu có thể) đối với các trường hợp trì hoãn tiêm chủng; rà soát thường xuyên để lọc các đối tượng bị lỡ các mũi tiêm và tiến hành tiêm vét cho tất cả đối tượng thuộc tiêm chủng mở rộng, tránh bỏ sót đối tượng, bảo đảm tiêm chủng đầy đủ, đúng mũi, đủ liều theo quy định của Bộ Y tế[1], đặc biệt lưu ý đến tỷ lệ uống vắc xin và tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh bại liệt nhằm bảo đảm đủ liều vắc xin chứa thành phần bại liệt theo quy định (do hiện nay, theo thông báo của WHO đã xuất hiện một số ca bệnh bại liệt tại một số quốc gia khu vực Đông Nam Á).
- Tăng cường tập huấn cho cán bộ tiêm chủng, kiểm tra các cơ sở tiêm chủng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, sử dụng vắc xin bảo đảm an toàn và hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động người dân đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch, đủ liều để chủ động phòng bệnh.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tại địa phương
- Phối hợp với ngành y tế tăng cường rà soát, thống kê, quản lý đối tượng tiêm chủng, bảo đảm không bỏ sót đối tượng trong diện tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với ngành y tế tăng cường tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, lợi ích tiêm chủng phòng bệnh, các sự cố bất lợi sau tiêm, khuyến cáo người dân tích cực tham gia tiêm chủng phòng bệnh.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin BCG của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | BCG | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |
| Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Khánh Hoà | 25.499 | 20.137 | 79,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Lào Cai | 23.077 | 16.176 | 70,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Cần Thơ | 38.374 | 25.125 | 65,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Quảng Trị | 20.792 | 13.568 | 65,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Hưng Yên | 36.832 | 23.444 | 63,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Đồng Tháp | 39.486 | 25.065 | 63,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Gia Lai | 43.596 | 27.400 | 62,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Hà Nội | 105.402 | 66.162 | 62,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Hà Tĩnh | 17.254 | 10.825 | 62,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Đắk Lắk | 40.783 | 25.532 | 62,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Tuyên Quang | 25.471 | 15.868 | 62,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Sơn La | 20.293 | 12.572 | 62,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Phú Thọ | 46.740 | 28.282 | 60,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Quảng Ninh | 16.445 | 9.869 | 60,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Vĩnh Long | 35.845 | 21.491 | 60,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | Đà Nẵng | 36.191 | 21.695 | 59,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 17 | Hải Phòng | 46.857 | 28.015 | 59,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 18 | Điện Biên | 12.598 | 7.503 | 59,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 19 | Lâm Đồng | 48.852 | 29.055 | 59,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 20 | Quảng Ngãi | 27.642 | 16.430 | 59,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 21 | Cao Bằng | 6.876 | 4.036 | 58,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 22 | Đồng Nai | 54.004 | 31.315 | 58,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 23 | Bắc Ninh | 45.809 | 26.470 | 57,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 24 | Lạng Sơn | 10.008 | 5.756 | 57,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 25 | Cà Mau | 26.471 | 15.201 | 57,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 26 | Thái Nguyên | 20.503 | 11.699 | 57,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 27 | Nghệ An | 48.586 | 27.628 | 56,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 28 | Tây Ninh | 32.279 | 18.261 | 56,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 29 | An Giang | 47.668 | 26.960 | 56,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Ninh Bình | 50.438 | 28.186 | 55,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Thanh Hóa | 52.670 | 29.343 | 55,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | TT-Huế | 16.087 | 8.725 | 54,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | Lai Châu | 9.232 | 4.799 | 52,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | TP. HCM | 150.011 | 77.779 | 51,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.278.671 | 760.372 | 59,5 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin Viêm gan B của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | Viêm gan B sơ sinh | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |
| Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Khánh Hoà | 25.499 | 18.045 | 70,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Hà Tĩnh | 17.254 | 10.556 | 61,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Hà Nội | 105.402 | 63.192 | 60,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Hưng Yên | 36.832 | 21.817 | 59,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 5 | Cần Thơ | 38.374 | 22.561 | 58,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 6 | Đồng Tháp | 39.486 | 23.173 | 58,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 7 | Đắk Lắk | 40.783 | 23.773 | 58,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 8 | Phú Thọ | 46.740 | 26.440 | 56,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 9 | TT-Huế | 16.087 | 8.950 | 55,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 10 | Quảng Trị | 20.792 | 11.550 | 55,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 11 | Bắc Ninh | 45.809 | 25.099 | 54,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 12 | Đà Nẵng | 36.191 | 19.547 | 54,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 13 | Lâm Đồng | 48.852 | 26.331 | 53,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 14 | Quảng Ninh | 16.445 | 8.801 | 53,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 15 | Nghệ An | 48.586 | 25.999 | 53,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 16 | An Giang | 47.668 | 25.229 | 52,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 17 | Gia Lai | 43.596 | 22.944 | 52,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 18 | Hải Phòng | 46.857 | 24.389 | 52,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 19 | Cà Mau | 26.471 | 13.744 | 51,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 20 | Lạng Sơn | 10.008 | 5.106 | 51,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 21 | Ninh Bình | 50.438 | 25.729 | 51,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 22 | Thái Nguyên | 20.503 | 10.424 | 50,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 23 | Vĩnh Long | 35.845 | 17.939 | 50,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 24 | Tây Ninh | 32.279 | 15.938 | 49,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 25 | Sơn La | 20.293 | 10.003 | 49,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 26 | Đồng Nai | 54.004 | 26.594 | 49,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 27 | Lào Cai | 23.077 | 11.150 | 48,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 28 | Tuyên Quang | 25.471 | 12.123 | 47,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 29 | Thanh Hóa | 52.670 | 25.068 | 47,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Cao Bằng | 6.876 | 3.268 | 47,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Quảng Ngãi | 27.642 | 12.493 | 45,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | Điện Biên | 12.598 | 5.623 | 44,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | TP. HCM | 150.011 | 63.906 | 42,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | Lai Châu | 9.232 | 3.733 | 40,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.278.671 | 671.237 | 52,5 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib mũi 3 của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | DPT-VGB-Hib mũi 3 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |
| Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Khánh Hoà | 25.499 | 22.764 | 89,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Hà Nội | 105.402 | 80.972 | 76,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Lào Cai | 23.077 | 16.720 | 72,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Vĩnh Long | 35.845 | 25.109 | 70,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Quảng Ninh | 16.445 | 11.428 | 69,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Sơn La | 20.293 | 13.917 | 68,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Quảng Trị | 20.792 | 14.245 | 68,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Ninh Bình | 50.438 | 34.509 | 68,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Thái Nguyên | 20.503 | 13.814 | 67,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Đà Nẵng | 36.191 | 24.376 | 67,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Hưng Yên | 36.832 | 24.788 | 67,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Đồng Nai | 54.004 | 36.305 | 67,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Điện Biên | 12.598 | 8.467 | 67,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Bắc Ninh | 45.809 | 30.647 | 66,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Tây Ninh | 32.279 | 21.479 | 66,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | TP. HCM | 150.011 | 99.656 | 66,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 17 | Gia Lai | 43.596 | 28.413 | 65,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 18 | Đắk Lắk | 40.783 | 26.471 | 64,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 19 | Tuyên Quang | 25.471 | 16.519 | 64,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 20 | Lâm Đồng | 48.852 | 31.664 | 64,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 21 | Hải Phòng | 46.857 | 30.365 | 64,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 22 | Đồng Tháp | 39.486 | 25.581 | 64,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 23 | Phú Thọ | 46.740 | 29.999 | 64,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 24 | TT-Huế | 16.087 | 10.275 | 63,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 25 | Hà Tĩnh | 17.254 | 10.974 | 63,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 26 | Quảng Ngãi | 27.642 | 17.504 | 63,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 27 | Thanh Hóa | 52.670 | 33.221 | 63,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 28 | Cần Thơ | 38.374 | 23.857 | 62,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 29 | Cà Mau | 26.471 | 16.235 | 61,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 30 | An Giang | 47.668 | 28.726 | 60,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 31 | Cao Bằng | 6.876 | 4.133 | 60,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 32 | Nghệ An | 48.586 | 29.197 | 60,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 33 | Lai Châu | 9.232 | 5.325 | 57,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | Lạng Sơn | 10.008 | 5.179 | 51,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.278.671 | 852.834 | 66,7 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả uống vắc xin bOPV của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | bOPV lần 3 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |
| Trẻ được uống | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Khánh Hoà | 25.499 | 18.106 | 71,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Tây Ninh | 32.279 | 21.002 | 65,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Đà Nẵng | 36.191 | 23.529 | 65,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Hải Phòng | 46.857 | 30.363 | 64,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Đồng Tháp | 39.486 | 25.282 | 64,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Hưng Yên | 36.832 | 23.405 | 63,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Đồng Nai | 54.004 | 34.015 | 63,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Phú Thọ | 46.740 | 29.234 | 62,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Quảng Ngãi | 27.642 | 17.262 | 62,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Lào Cai | 23.077 | 14.401 | 62,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Lâm Đồng | 48.852 | 30.214 | 61,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Cần Thơ | 38.374 | 23.522 | 61,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Vĩnh Long | 35.845 | 21.930 | 61,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Tuyên Quang | 25.471 | 15.530 | 61,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | TT-Huế | 16.087 | 9.792 | 60,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | Điện Biên | 12.598 | 7.370 | 58,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 17 | Nghệ An | 48.586 | 28.242 | 58,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 18 | An Giang | 47.668 | 27.521 | 57,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 19 | Lai Châu | 9.232 | 5.325 | 57,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 20 | Cao Bằng | 6.876 | 3.943 | 57,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 21 | Cà Mau | 26.471 | 15.049 | 56,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 22 | Sơn La | 20.293 | 11.523 | 56,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 23 | Gia Lai | 43.596 | 23.760 | 54,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 24 | Bắc Ninh | 45.809 | 23.709 | 51,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 25 | Thanh Hóa | 52.670 | 26.605 | 50,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 26 | Thái Nguyên | 20.503 | 10.169 | 49,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 27 | Đắk Lắk | 40.783 | 20.197 | 49,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 28 | Hà Tĩnh | 17.254 | 7.931 | 46,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 29 | Quảng Trị | 20.792 | 9.445 | 45,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Ninh Bình | 50.438 | 22.782 | 45,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Lạng Sơn | 10.008 | 4.436 | 44,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | Quảng Ninh | 16.445 | 5.962 | 36,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | TP. HCM | 150.011 | 48.730 | 32,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | Hà Nội | 105.402 | 9.547 | 9,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.278.671 | 649.833 | 50,8 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin IPV của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | IPV mũi 2 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |
| Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Khánh Hoà | 25.499 | 18.124 | 71,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Tây Ninh | 32.279 | 21.748 | 67,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Hà Nội | 105.402 | 67.171 | 63,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Quảng Ninh | 16.445 | 10.431 | 63,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Hưng Yên | 36.832 | 23.347 | 63,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Lâm Đồng | 48.852 | 30.966 | 63,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Bắc Ninh | 45.809 | 28.761 | 62,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Đồng Tháp | 39.486 | 24.672 | 62,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Hải Phòng | 46.857 | 28.981 | 61,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Quảng Trị | 20.792 | 12.813 | 61,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Thái Nguyên | 20.503 | 12.410 | 60,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Ninh Bình | 50.438 | 30.495 | 60,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Phú Thọ | 46.740 | 28.259 | 60,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | An Giang | 47.668 | 28.782 | 60,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Điện Biên | 12.598 | 7.597 | 60,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | Đắk Lắk | 40.783 | 24.399 | 59,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 17 | Vĩnh Long | 35.845 | 21.430 | 59,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 18 | Lào Cai | 23.077 | 13.661 | 59,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 19 | Cần Thơ | 38.374 | 22.615 | 58,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 20 | Đà Nẵng | 36.191 | 21.305 | 58,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 21 | TP. HCM | 150.011 | 87.673 | 58,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 22 | Gia Lai | 43.596 | 25.168 | 57,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 23 | Sơn La | 20.293 | 11.709 | 57,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 24 | Thanh Hóa | 52.670 | 29.955 | 56,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 25 | Nghệ An | 48.586 | 27.504 | 56,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 26 | Quảng Ngãi | 27.642 | 15.597 | 56,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 27 | Cà Mau | 26.471 | 14.718 | 55,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 28 | Hà Tĩnh | 17.254 | 9.492 | 55,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 29 | TT-Huế | 16.087 | 8.761 | 54,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Lạng Sơn | 10.008 | 5.409 | 54,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Đồng Nai | 54.004 | 28.409 | 52,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | Cao Bằng | 6.876 | 3.463 | 50,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | Lai Châu | 9.232 | 4.400 | 47,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | Tuyên Quang | 25.471 | 11.907 | 46,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.278.671 | 762.132 | 59,6 | 60 |
| |
Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả uống vắc xin Rota của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | Rota lần 2 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | ||
| Trẻ được uống | Tỷ lệ (%) | ||||||
| 1 | Phú Thọ | 19.049 | 16.286 | 85,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 2 | Khánh Hoà | 25.499 | 18.029 | 70,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 3 | Lào Cai | 23.077 | 14.097 | 61,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 4 | Sơn La | 20.293 | 11.841 | 58,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 5 | Vĩnh Long | 35.845 | 20.403 | 56,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 6 | Quảng Trị | 20.792 | 11.774 | 56,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 7 | Lâm Đồng | 48.852 | 27.381 | 56,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 8 | Nghệ An | 48.586 | 27.092 | 55,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 9 | TT-Huế | 16.087 | 8.800 | 54,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 10 | Thái Nguyên | 20.503 | 11.125 | 54,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 11 | Thanh Hóa | 52.670 | 27.223 | 51,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 12 | Đắk Lắk | 40.783 | 20.923 | 51,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 13 | Tuyên Quang | 25.471 | 12.725 | 50,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 14 | Lai Châu | 9.232 | 4.525 | 49,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 15 | An Giang | 47.668 | 23.306 | 48,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 16 | Cao Bằng | 6.876 | 3.319 | 48,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 17 | Hà Tĩnh | 17.254 | 8.151 | 47,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 18 | Lạng Sơn | 10.008 | 4.421 | 44,2 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 19 | Cần Thơ | 25.585 | 10.855 | 42,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 20 | Điện Biên | 12.598 | 5.285 | 42,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 21 | Đà Nẵng | 36.191 | 15.078 | 41,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 22 | Quảng Ngãi | 27.642 | 11.231 | 40,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 23 | Gia Lai | 43.596 | 16.998 | 39,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 24 | Bắc Ninh | 45.809 | 15.352 | 33,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 25 | Đồng Nai | 54.004 | 17.504 | 32,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 26 | Cà Mau | 15.009 | 8.334 | 31,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 27 | TP. HCM | 38.000 | 715 | 1,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 28 | Hà Nội | Không thuộc phạm vi triển khai năm 2025 | |||||
| 29 | Hải Phòng | ||||||
| 30 | Ninh Bình | ||||||
| 31 | Hưng Yên | ||||||
| 32 | Quảng Ninh | ||||||
| 33 | Đồng Tháp | ||||||
| 34 | Tây Ninh | ||||||
| Toàn Quốc | 786.979 | 372.773 | 47,4 | 60 |
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin Sởi của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Trẻ < 1 tuổi | Sởi | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |
| Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Khánh Hoà | 25.499 | 21.629 | 84,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Hà Nội | 105.402 | 79.355 | 75,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Tây Ninh | 32.279 | 23.236 | 72,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Hà Tĩnh | 17.254 | 12.083 | 70,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Quảng Ninh | 16.445 | 11.488 | 69,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Sơn La | 20.293 | 14.102 | 69,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Vĩnh Long | 35.845 | 24.626 | 68,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Đồng Tháp | 39.486 | 26.810 | 67,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Lào Cai | 23.077 | 15.464 | 67,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Đồng Nai | 54.004 | 36.097 | 66,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Hải Phòng | 46.857 | 31.314 | 66,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Cần Thơ | 38.374 | 25.642 | 66,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Đà Nẵng | 36.191 | 24.101 | 66,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Lâm Đồng | 48.852 | 32.479 | 66,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Đắk Lắk | 40.783 | 27.113 | 66,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | An Giang | 47.668 | 31.542 | 66,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 17 | Hưng Yên | 36.832 | 24.352 | 66,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 18 | Phú Thọ | 46.740 | 30.820 | 65,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 19 | Bắc Ninh | 45.809 | 30.147 | 65,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 20 | Thái Nguyên | 20.503 | 13.483 | 65,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 21 | Quảng Trị | 20.792 | 13.608 | 65,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 22 | Ninh Bình | 50.438 | 32.983 | 65,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 23 | Gia Lai | 43.596 | 28.283 | 64,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 24 | Nghệ An | 48.586 | 31.354 | 64,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 25 | Quảng Ngãi | 27.642 | 17.768 | 64,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 26 | Điện Biên | 12.598 | 8.000 | 63,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 27 | TT-Huế | 16.087 | 10.159 | 63,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 28 | Thanh Hóa | 52.670 | 33.024 | 62,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 29 | Tuyên Quang | 25.471 | 15.771 | 61,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 30 | Cà Mau | 26.471 | 16.374 | 61,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 31 | TP. HCM | 150.011 | 90.921 | 60,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 32 | Lạng Sơn | 10.008 | 5.812 | 58,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | Lai Châu | 9.232 | 5.205 | 56,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | Cao Bằng | 6.876 | 3.702 | 53,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.278.671 | 848.847 | 66,4 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin Sởi-Rubella của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Sởi-Rubella | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | ||
| Số đối tượng | Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Hà Nội | 107.661 | 87.198 | 81,0 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Sơn La | 20.241 | 15.381 | 76,0 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Quảng Ninh | 16.735 | 12.684 | 75,8 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Đà Nẵng | 35.051 | 25.318 | 72,2 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Lào Cai | 23.779 | 17.086 | 71,9 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | TP. HCM | 147.612 | 105.264 | 71,3 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Đồng Nai | 48.567 | 33.339 | 68,6 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Thái Nguyên | 20.688 | 14.116 | 68,2 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Quảng Trị | 20.943 | 14.285 | 68,2 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Ninh Bình | 50.248 | 34.269 | 68,2 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Hà Tĩnh | 17.493 | 11.900 | 68,0 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Điện Biên | 12.692 | 8.571 | 67,5 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Bắc Ninh | 45.611 | 30.719 | 67,3 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Quảng Ngãi | 27.443 | 18.345 | 66,8 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Lâm Đồng | 49.399 | 32.721 | 66,2 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | Đắk Lắk | 41.306 | 27.257 | 66,0 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 17 | Gia Lai | 42.665 | 28.147 | 66,0 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 18 | Vĩnh Long | 35.080 | 23.084 | 65,8 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 19 | Tây Ninh | 35.218 | 23.047 | 65,4 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 20 | Đồng Tháp | 39.459 | 25.818 | 65,4 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 21 | An Giang | 43.565 | 28.427 | 65,3 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 22 | Tuyên Quang | 25.411 | 16.379 | 64,5 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 23 | Phú Thọ | 47.287 | 30.436 | 64,4 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 24 | Nghệ An | 49.066 | 31.365 | 63,9 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 25 | Khánh Hoà | 24.882 | 15.888 | 63,9 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 26 | Hải Phòng | 48.201 | 30.537 | 63,4 | 63,3 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 27 | Hưng Yên | 39.107 | 24.735 | 63,2 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 28 | Cần Thơ | 38.869 | 24.404 | 62,8 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 29 | Thanh Hóa | 53.336 | 33.404 | 62,6 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Lai Châu | 9.006 | 5.631 | 62,5 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Cà Mau | 26.068 | 16.228 | 62,3 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | TT-Huế | 16.079 | 9.693 | 60,3 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | Lạng Sơn | 9.732 | 5.472 | 56,2 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | Cao Bằng | 6.827 | 3.591 | 52,6 | 63,3 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.275.327 | 864.739 | 67,8 | 63,3 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin DPT của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | DPT mũi 4 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | ||
| Số đối tượng | Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Sơn La | 20.241 | 15.947 | 78,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Điện Biên | 12.692 | 9.935 | 78,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Lào Cai | 23.779 | 18.109 | 76,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Gia Lai | 42.665 | 31.709 | 74,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Thái Nguyên | 20.688 | 14.882 | 71,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Quảng Trị | 20.943 | 14.961 | 71,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Hà Nội | 107.661 | 76.616 | 71,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Vĩnh Long | 35.080 | 24.864 | 70,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Ninh Bình | 50.248 | 35.553 | 70,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Bắc Ninh | 45.611 | 31.833 | 69,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Quảng Ninh | 16.735 | 11.649 | 69,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Tuyên Quang | 25.411 | 17.688 | 69,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Hà Tĩnh | 17.493 | 12.032 | 68,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Quảng Ngãi | 27.443 | 18.849 | 68,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Đắk Lắk | 41.306 | 28.059 | 67,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | Khánh Hoà | 24.882 | 16.871 | 67,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 17 | Cao Bằng | 6.827 | 4.625 | 67,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 18 | Nghệ An | 49.066 | 33.188 | 67,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 19 | Đồng Tháp | 39.459 | 26.660 | 67,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 20 | Phú Thọ | 47.287 | 31.784 | 67,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 21 | Lâm Đồng | 49.399 | 32.721 | 66,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 22 | Hải Phòng | 48.201 | 31.839 | 66,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 23 | Lạng Sơn | 9.732 | 6.385 | 65,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 24 | Đồng Nai | 48.567 | 31.661 | 65,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 25 | Thanh Hóa | 53.336 | 34.754 | 65,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 26 | Hưng Yên | 39.107 | 25.394 | 64,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 27 | TP. HCM | 147.612 | 95.658 | 64,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 28 | Đà Nẵng | 35.051 | 22.466 | 64,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 29 | An Giang | 43.565 | 27.854 | 63,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 30 | Cần Thơ | 38.869 | 24.849 | 63,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 31 | Lai Châu | 9.006 | 5.719 | 63,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 32 | Cà Mau | 26.068 | 16.306 | 62,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 33 | Tây Ninh | 35.218 | 21.391 | 60,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 34 | TT-Huế | 16.079 | 9.705 | 60,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| Toàn Quốc | 1.275.327 | 862.516 | 67,6 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin VNNB mũi 2 của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Viêm não Nhật Bản mũi 2 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | ||
| Số đối tượng | Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Quảng Trị | 20.796 | 15.756 | 75,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Tuyên Quang | 26.811 | 20.031 | 74,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Gia Lai | 43.297 | 31.963 | 73,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Sơn La | 20.248 | 14.882 | 73,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Đồng Nai | 50.147 | 36.668 | 73,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Hà Tĩnh | 16.462 | 11.924 | 72,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Khánh Hoà | 24.911 | 17.950 | 72,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Đà Nẵng | 34.737 | 24.670 | 71,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Đắk Lắk | 43.128 | 30.075 | 69,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Quảng Ninh | 16.568 | 11.456 | 69,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 11 | Hưng Yên | 36.116 | 24.970 | 69,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 12 | Quảng Ngãi | 27.079 | 18.610 | 68,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 13 | Hà Nội | 112.842 | 76.515 | 67,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 14 | Hải Phòng | 46.836 | 31.515 | 67,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 15 | Bắc Ninh | 45.194 | 30.286 | 67,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 16 | Vĩnh Long | 37.747 | 25.219 | 66,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 17 | Nghệ An | 49.010 | 32.520 | 66,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 18 | Lào Cai | 23.465 | 15.547 | 66,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 19 | Lâm Đồng | 49.008 | 31.974 | 65,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 20 | Đồng Tháp | 38.197 | 24.855 | 65,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 21 | Thái Nguyên | 20.301 | 13.186 | 65,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 22 | Ninh Bình | 51.056 | 33.002 | 64,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 23 | Phú Thọ | 46.960 | 30.141 | 64,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 24 | Thanh Hóa | 52.322 | 33.501 | 64,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 25 | Cần Thơ | 38.291 | 24.451 | 63,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 26 | Cà Mau | 26.290 | 16.431 | 62,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 27 | TT-Huế | 16.822 | 10.235 | 60,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 28 | Cao Bằng | 7.128 | 4.277 | 60,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 29 | An Giang | 45.798 | 27.189 | 59,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Tây Ninh | 34.680 | 20.149 | 58,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Điện Biên | 13.381 | 7.705 | 57,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | Lai Châu | 9.240 | 5.314 | 57,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | Lạng Sơn | 9.886 | 5.680 | 57,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | TP. HCM | 185.732 | 101.733 | 54,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.320.486 | 860.380 | 65,2 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 3 của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Viêm não Nhật Bản mũi 3 | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | |||
| Số đối tượng | Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Tuyên Quang | 24.572 | 19.297 | 78,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 2 | Quảng Trị | 20.182 | 14.094 | 69,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 3 | Quảng Ngãi | 26.585 | 17.616 | 66,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 4 | Quảng Ninh | 16.322 | 10.800 | 66,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 5 | Bắc Ninh | 44.335 | 29.107 | 65,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 6 | Hà Nội | 98.027 | 64.062 | 65,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 7 | Hà Tĩnh | 16.611 | 10.767 | 64,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 8 | Hưng Yên | 35.923 | 23.202 | 64,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 9 | Phú Thọ | 46.897 | 30.137 | 64,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 10 | Nghệ An | 48.201 | 30.877 | 64,1 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 11 | Sơn La | 20.418 | 12.989 | 63,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 12 | Khánh Hoà | 24.325 | 15.308 | 62,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 13 | Hải Phòng | 47.879 | 30.120 | 62,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 14 | Thái Nguyên | 20.540 | 12.877 | 62,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 15 | Đà Nẵng | 33.579 | 21.020 | 62,6 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 16 | Lào Cai | 23.699 | 14.788 | 62,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 17 | Đắk Lắk | 40.615 | 25.093 | 61,8 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 18 | Thanh Hóa | 53.137 | 32.604 | 61,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 19 | Ninh Bình | 50.111 | 30.432 | 60,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) | |
| 20 | Gia Lai | 41.634 | 24.846 | 59,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 21 | Lạng Sơn | 9.688 | 5.752 | 59,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 22 | Cao Bằng | 6.795 | 3.981 | 58,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 23 | Điện Biên | 12.652 | 7.328 | 57,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 24 | Lai Châu | 8.788 | 4.829 | 54,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 25 | TT-Huế | 14.910 | 8.186 | 54,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 26 | Đồng Tháp | 44.665 | 23.364 | 52,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 27 | Lâm Đồng | 55.276 | 28.370 | 51,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 28 | Đồng Nai | 54.619 | 27.195 | 49,8 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 29 | TP. HCM | 151.411 | 69.016 | 45,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 30 | Vĩnh Long | 47.328 | 21.358 | 45,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 31 | Cần Thơ | 48.747 | 20.688 | 42,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 32 | Cà Mau | 32.154 | 13.024 | 40,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 33 | Tây Ninh | 40.257 | 15.809 | 39,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| 34 | An Giang | 58.067 | 21.493 | 37,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) | |
| Toàn Quốc | 1.318.949 | 740.429 | 56,1 |
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin Td của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Td cho trẻ từ 7 tuổi | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | ||
| Số đối tượng | Trẻ được tiêm | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Lai Châu | 3.139 | 2.645 | 84,3 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Hà Nội | 115.041 | 70.956 | 61,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Hưng Yên | 15.728 | 6.457 | 41,1 | 60 | Tỉnh chưa triển khai tiêm, tổ chức tiêm cho trẻ vào đầu năm học |
| 4 | Tuyên Quang | 7.241 | 2.928 | 40,4 | 60 | |
| 5 | Phú Thọ | 40.620 | 15.205 | 37,4 | 60 | |
| 6 | Thanh Hóa | 65.946 | 24.300 | 36,8 | 60 | |
| 7 | Lạng Sơn | 13.653 | 3.753 | 27,5 | 60 | |
| 8 | Hải Phòng | 30.119 | 7.321 | 24,3 | 60 | |
| 9 | Khánh Hoà | 28.234 | 4.263 | 15,1 | 60 | |
| 10 | Đồng Nai | 54.619 | 7.033 | 12,9 | 60 | |
| 11 | Quảng Trị | 30.636 | 2.291 | 7,5 | 60 | |
| 12 | Cần Thơ | 48.747 | 3.269 | 6,7 | 60 | |
| 13 | Gia Lai | 52.021 | 2.883 | 5,5 | 60 | |
| 14 | Nghệ An | 61.892 | 3.201 | 5,2 | 60 | |
| 15 | TT-Huế | 20.017 | 996 | 5,0 | 60 | |
| 16 | Đắk Lắk | 41.964 | 1.742 | 4,2 | 60 | |
| 17 | Hà Tĩnh | 25.411 | 422 | 1,7 | 60 | |
| 18 | Đà Nẵng | 44.241 | 188 | 0,4 | 60 | |
| 19 | Quảng Ngãi | 32.465 | 136 | 0,4 | 60 | |
| 20 | Ninh Bình | 62.029 | 201 | 0,3 | 60 | |
| 21 | Bắc Ninh | 34.932 | Tỉnh chưa triển khai tiêm, tổ chức tiêm cho trẻ vào đầu năm học | |||
| 22 | Thái Nguyên | - | ||||
| 23 | Quảng Ninh | 23.006 | ||||
| 24 | Cao Bằng | - | ||||
| 25 | Lào Cai | 15.869 | ||||
| 26 | Sơn La | - | ||||
| 27 | Điện Biên | - | ||||
| 28 | Lâm Đồng | 62.387 | ||||
| 29 | TP. HCM | 151.411 | ||||
| 30 | Đồng Tháp | 44.665 | ||||
| 31 | Tây Ninh | 40.257 | ||||
| 32 | An Giang | 58.067 | ||||
| 33 | Vĩnh Long | 47.328 | ||||
| 34 | Cà Mau | 32.154 | ||||
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
(Kèm theo Công văn số 7148/BYT-PB ngày 17/10/2025 của Bộ Y tế)
Kết quả tiêm vắc xin Uốn ván cho Phụ nữ có thai của các tỉnh, thành phố tính đến 8 tháng năm 2025
| TT | Tỉnh/thành phố | Uốn ván cho phụ nữ có thai (UV2+) | Chỉ tiêu 8 tháng năm 2025 (%)* | Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2025 | ||
| Số đối tượng | Đối tượng được tiêm | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Hà Nội | 105.559 | 74.142 | 70,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 2 | Hà Tĩnh | 16.870 | 11.055 | 65,5 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 3 | Đồng Tháp | 39.864 | 25.182 | 63,2 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 4 | Phú Thọ | 44.739 | 28.048 | 62,7 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 5 | Hải Phòng | 46.693 | 29.120 | 62,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 6 | Bắc Ninh | 45.833 | 28.394 | 62,0 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 7 | Hưng Yên | 35.914 | 22.219 | 61,9 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 8 | Lâm Đồng | 47.177 | 28.496 | 60,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 9 | Khánh Hoà | 23.424 | 14.139 | 60,4 | 60 | Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao) |
| 10 | Quảng Ngãi | 27.603 | 16.434 | 59,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 11 | Lào Cai | 22.024 | 13.101 | 59,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 12 | Quảng Ninh | 15.832 | 9.416 | 59,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 13 | Thái Nguyên | 18.590 | 11.017 | 59,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 14 | Đắk Lắk | 40.924 | 24.100 | 58,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 15 | Cần Thơ | 38.374 | 22.397 | 58,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 16 | Thanh Hóa | 53.093 | 30.939 | 58,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 17 | TT-Huế | 15.597 | 8.986 | 57,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 18 | Quảng Trị | 20.118 | 11.538 | 57,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 19 | Ninh Bình | 48.429 | 27.185 | 56,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 20 | Lạng Sơn | 10.008 | 5.558 | 55,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 21 | Đồng Nai | 49.186 | 27.307 | 55,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 22 | Tây Ninh | 34.338 | 18.873 | 55,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 23 | Nghệ An | 48.628 | 26.596 | 54,7 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 24 | Sơn La | 20.246 | 11.008 | 54,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 25 | Điện Biên | 12.303 | 6.507 | 52,9 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 26 | Gia Lai | 43.096 | 22.628 | 52,5 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 27 | Đà Nẵng | 36.056 | 18.736 | 52,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 28 | An Giang | 47.009 | 24.268 | 51,6 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 29 | Lai Châu | 9.305 | 4.756 | 51,1 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 30 | Cà Mau | 26.502 | 13.529 | 51,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 31 | Tuyên Quang | 23.979 | 11.506 | 48,0 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 32 | Vĩnh Long | 33.921 | 16.081 | 47,4 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 33 | Cao Bằng | 6.394 | 2.771 | 43,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| 34 | TP. HCM | 149.866 | 43.856 | 29,3 | 60 | Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt) |
| Toàn Quốc | 1.257.494 | 689.888 | 54,9 | 60 |
| |
* Theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11/7/2024 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025.
[1] Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/6/2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.
- 1Thông tư 10/2024/TT-BYT về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 1987/QĐ-BYT năm 2024 về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Công văn 7148/BYT-PB năm 2025 tăng cường triển khai công tác tiêm chủng mở rộng do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 7148/BYT-PB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2025
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
