Tổng quan về Công văn 7135/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 7135/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp mã HS đối với các mặt hàng linh kiện động cơ nhập khẩu phục vụ cho mục đích lắp ráp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình phân loại hàng hóa tại các chi cục hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai báo sai mã số hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 7135/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc áp dụng Quy tắc 2a của Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS
- Theo Quy tắc 2a, một mặt hàng khi nhập khẩu ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, nhưng đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện, thì phải được phân loại cùng nhóm với mặt hàng đã hoàn chỉnh. Quy tắc này cũng áp dụng đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc rã rời.
- Đối với linh kiện động cơ nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu đồng bộ các linh kiện, chi tiết (như lốc máy, nắp máy, trục khuỷu, piston, tay biên...) đi kèm với nhau để lắp ráp thành một động cơ hoàn chỉnh, thì toàn bộ lô hàng đó phải được áp mã HS của động cơ nguyên chiếc (thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08 tùy thuộc vào loại động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay).
- Việc áp mã HS theo động cơ nguyên chiếc nhằm ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp cố tình xé lẻ các bộ phận cấu thành động cơ để khai báo dưới dạng linh kiện rời nhằm hưởng mức thuế suất nhập khẩu thấp hơn so với động cơ nguyên chiếc.
- Phân loại đối với linh kiện nhập khẩu rời, không đồng bộ
- Trường hợp các linh kiện động cơ được nhập khẩu riêng lẻ, không đi kèm đồng bộ và không đủ yếu tố để cấu thành một động cơ hoàn chỉnh theo quy định tại Quy tắc 2a, thì sẽ được phân loại theo đúng bản chất của từng linh kiện cụ thể.
- Các chi tiết, bộ phận này sẽ được áp mã HS vào nhóm 84.09 (Bộ phận chỉ chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho các động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08) hoặc các nhóm mã HS tương ứng khác dựa trên cấu tạo, chất liệu và công dụng thực tế của chúng.
- Trách nhiệm của Doanh nghiệp nhập khẩu và Cơ quan Hải quan
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác và đầy đủ thông tin về tên hàng, thông số kỹ thuật, mục đích sử dụng và tính đồng bộ của lô hàng linh kiện nhập khẩu. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp khi cơ quan hải quan yêu cầu để chứng minh cho việc áp mã HS của mình.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp có nghi ngờ về tính đồng bộ của lô hàng linh kiện, cơ quan hải quan sẽ tiến hành trưng cầu giám định hoặc thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định chính xác mã HS, truy thu thuế và xử phạt nghiêm các hành vi gian lận (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7135/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Weichai Việt Nam.
(Phòng 702, Tòa nhà Đại Minh, Số 77, Đường Hoàng Văn Thái, Tân Phú, Q.7, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 111/WC-HQ ngày 01/11/2018 của Công ty TNHH Weichai Việt Nam về việc áp mã HS linh kiện động cơ nhập khẩu để lắp ráp. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Căn cứ Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
a. Về thuế suất CKD:
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi riêng theo bộ linh kiện rời để sản xuất, lắp ráp ô tô áp dụng cho các mặt hàng CKD của ô tô quy định tại khoản 2.1, Phần I, Chương 98, Mục II, Phụ lục II, Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 và không áp dụng cho linh, phụ kiện để sản xuất, lắp ráp động cơ ô tô.
b. Về thuế suất nhập khẩu động cơ và linh kiện động cơ:
Động cơ diesel dùng cho xe ô tô thuộc nhóm 84.08 “Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel)” có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) từ 7% đến 25% trong đó chỉ có loại động cơ diesel, đã lắp ráp hoàn chỉnh, dung tích xi lanh trên 3.500 cc, không dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10, thuộc mã số 8408.20.23 là có thuế suất MFN 7%.
Mặt hàng là bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ diesel ô tô của nhóm 84.08 (chưa được chi tiết tại nhóm nào của chương 84, 85), thuộc nhóm 84.09 “Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08”, thuộc các mã số từ 8409.99.21 đến 8409.99.49, có thuế suất MFN từ 10% đến 15% (tùy theo từng loại).
Động cơ diesel dùng cho xe ô tô của nhóm 84.08 có thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (thuế suất ACFTA) từ 0% đến 20% (2018-2019). Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ diesel ô tô của nhóm 84.09 có thuế suất ACFTA 0%. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA được quy định tại Điều 4 Thông tư số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH Weichai Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2339 TC/CST ngày 5/03/2004 của Bộ Tài chính về việc giá tính thuế bộ linh kiện xe máy và động cơ xe máy nhập khẩu
- 2Công văn 3599/BNN-CB về thuế đối với linh kiện, thiết bị, động cơ nhập khẩu phục vụ sản xuất máy nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 13717/BTC-TCHQ về thuế đối với linh kiện, thiết bị, động cơ nhập khẩu phục vụ sản xuất máy móc nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7609/TCHQ-TXNK năm 2018 giải trình về lô hàng áp mã xe máy nguyên chiếc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1472/TXNK-PL năm 2019 về áp mã HS các mặt hàng cáp điện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 9390/VPCP-CN năm 2020 về Nghiên cứu thông tin báo Tiền phong nêu về tỷ lệ linh kiện nhập khẩu trong ô tô sản xuất, lắp ráp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 4862/TCHQ-TXNK năm 2021 về xem xét áp mã HS 9032.89.39 cho mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2339 TC/CST ngày 5/03/2004 của Bộ Tài chính về việc giá tính thuế bộ linh kiện xe máy và động cơ xe máy nhập khẩu
- 2Công văn 3599/BNN-CB về thuế đối với linh kiện, thiết bị, động cơ nhập khẩu phục vụ sản xuất máy nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 13717/BTC-TCHQ về thuế đối với linh kiện, thiết bị, động cơ nhập khẩu phục vụ sản xuất máy móc nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 7Nghị định 153/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022
- 8Công văn 7609/TCHQ-TXNK năm 2018 giải trình về lô hàng áp mã xe máy nguyên chiếc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1472/TXNK-PL năm 2019 về áp mã HS các mặt hàng cáp điện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 9390/VPCP-CN năm 2020 về Nghiên cứu thông tin báo Tiền phong nêu về tỷ lệ linh kiện nhập khẩu trong ô tô sản xuất, lắp ráp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 4862/TCHQ-TXNK năm 2021 về xem xét áp mã HS 9032.89.39 cho mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7135/TCHQ-TXNK năm 2018 về áp mã HS linh kiện động cơ nhập khẩu để lắp ráp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7135/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
