Công văn 71323/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 nhằm giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản chi phí đưa đón, lưu trú và sinh hoạt của chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫnDựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành, Công văn 71323/CT-HTr tập trung làm rõ các nguyên tắc xử lý thuế đối với các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài như sau:
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí như tiền vé máy bay, tiền thuê nhà, chi phí đi lại tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại doanh nghiệp Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Đồng thời, các điều khoản này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài hoặc hợp đồng lao động của chuyên gia.
- Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam chi trả hộ các khoản chi phí lưu trú, vé máy bay, phương tiện đi lại cho chuyên gia nước ngoài thì các khoản chi này được xác định là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công của cá nhân. Do đó, các khoản chi phí này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài theo quy định. Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN thay cho chuyên gia trước khi chi trả thu nhập.
- Chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT): Đối với các hợp đồng dịch vụ ký kết với nhà thầu nước ngoài có cử chuyên gia sang Việt Nam thực hiện dịch vụ, nếu hợp đồng quy định phía Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí ăn ở, đi lại cho chuyên gia thì các khoản chi phí này là một phần doanh thu tính thuế nhà thầu của nhà thầu nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu) trên toàn bộ doanh thu chịu thuế bao gồm cả các khoản chi phí trả thay này.
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài hoặc hợp đồng lao động với chuyên gia để quy định rõ ràng bên nào chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí phát sinh.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ bao gồm: Hợp đồng, quyết định cử đi công tác, cuống vé máy bay, hóa đơn tiền phòng khách sạn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
- Thực hiện kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế phát sinh liên quan theo đúng hướng dẫn tại công văn để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71323/CT-HTr | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện
(Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà số 4A Láng Hạ, Ba Đình, TP Hà Nội)
MST: 0100774631
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 3645/PTI-TCKT ngày 14/10/2015 của Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện hỏi về chính sách thuế và phiếu chuyển số 1085/PC-TCT ngày 19/10/2015 của Tổng cục Thuế kèm theo công văn nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
1. Kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
- Căn cứ tiết e, điểm 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính:
“Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng; lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện (có đơn vị trực thuộc là Công ty bảo hiểm bưu điện Bến Thành không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu) có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Đơn vị khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đơn vị phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.
2. Hóa đơn Giá trị gia tăng:
Căn cứ tiết a, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết b, tiết c khoản 1 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung tại tiết a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dừng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ các quy định trên:
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản cho Bên mua, Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT theo quy định.
- Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà đơn vị đang sử dụng để xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo đúng hướng dẫn tại tiết a, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42615/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đánh thuế đối với lợi tức doanh nghiệp và tiền công lao động Việt - Lào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68309/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64956/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63725/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2876/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 42615/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đánh thuế đối với lợi tức doanh nghiệp và tiền công lao động Việt - Lào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68309/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 64956/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63725/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2876/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71323/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71323/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
