Tóm tắt Công văn 7119/TCHQ-GSQL về xử lý vướng mắc C/O mẫu D và mẫu E
Công văn 7119/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D (trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA) và mẫu E (trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA). Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu D (Hiệp định ATIGA)
- Quy định về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn rõ về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D. Theo quy định, trị giá FOB chỉ bắt buộc phải thể hiện trên C/O mẫu D đối với những hàng hóa áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - bao gồm CC, CTH, CTSH) hoặc Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này và không phải là cơ sở để từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Kiểm tra C/O mẫu D giáp lưng (Back-to-Back C/O): Hướng dẫn kiểm tra tính liên kết và tính xác thực của thông tin giữa C/O giáp lưng được cấp bởi nước trung gian và C/O gốc được cấp bởi nước xuất khẩu đầu tiên. Các thông tin về ngày xuất khẩu, số lượng hàng hóa, và hành trình vận chuyển phải đảm bảo tính logic và phù hợp với các chứng từ vận tải thực tế.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E (Hiệp định ACFTA)
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn bên thứ ba, Tổng cục Hải quan yêu cầu kiểm tra chặt chẽ các điều kiện hợp lệ. Cụ thể, hóa đơn thương mại phải được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA). Trên C/O mẫu E, ô số 1 (Exporter) phải thể hiện tên của nhà xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu, ô số 7 phải thể hiện tên của nhà sản xuất và tên công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba, đồng thời ô số 13 phải được đánh dấu tích vào mục "Third Party Invoicing".
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu E nếu chỉ phát hiện các lỗi khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc kỹ thuật. Các lỗi này bao gồm sai sót nhỏ về chính tả, sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, thể tích hoặc quy cách đóng gói giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn, vận đơn), miễn là các khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ và tính xác thực của lô hàng nhập khẩu.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan các cấp
- Thống nhất áp dụng quy định: Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng chi cục và công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc tự ý yêu cầu doanh nghiệp giải trình các nội dung đã được làm rõ tại công văn này.
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy định, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết quả xác minh chính thức, trừ trường hợp có sai sót rõ ràng không thể chấp nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7119/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo vướng mắc về việc C/O mẫu D và E được ký phát hành trước ngày xuất khẩu (ngày phát hành vận đơn). Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công thương tại công văn số 11330/BCT-XNK ngày 10/11/2009 và trao đổi vấn đề này giữa các nước thành viên tại các phiên họp nhóm chuyên trách xuất xứ ASEAN (14-17/11/2009 tại Malaysia) và nhóm xuất xứ ASEAN – CHINA (04-05/11/2009 tại Indonesia), Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Đối với các C/O mẫu D và E được phát hành trước ngày xuất khẩu ghi trên vận đơn:
Chấp nhận các C/O có ngày ký phát hành trước ngày xuất khẩu (ngày phát hành vận đơn. Nhưng phải kiểm tra thật kỹ tính hợp lệ và sự đồng bộ của các C/O này với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ, nếu xét thấy có dấu hiệu gian lận C/O thì yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố gửi về Tổng cục để xác minh theo đúng quy định tại công văn số 4802/TCHQ-GSQL ngày 24/9/2008 của Tổng cục Hải quan.
Riêng đối với C/O của Indonesia và Myanmar có ngày phát hành trước ngày xuất khẩu thì không chấp nhận C/O và báo cáo về Tổng cục Hải quan.
2. Trường hợp từ chối và yêu cầu xác minh C/O mẫu D:
Theo kết quả phiên họp nhóm chuyên trách xuất xứ ASEAN lần thứ 32 (14-17/11/2009 tại Malaysia), các nước thành viên đã thống nhất việc xác minh C/O không hợp lệ phải thực hiện theo kênh chính thức giữa cơ quan kiểm tra C/O của nước nhập khẩu và cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Cụ thể như sau:
- Khi từ chối C/O mẫu D do có nghi vấn về tính hợp lệ của C/O, công chức tiếp nhận và kiểm tra C/O ghi rõ lý do từ chối trên ô số 4, thông báo cho doanh nghiệp biết lý do từ chối (không trả lại C/O cho doanh nghiệp). Không hướng dẫn doanh nghiệp tự xác minh với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố có công văn báo cáo Tổng cục các trường hợp cần xác minh (gửi kèm bản scan C/O gốc) trong vòng 3 ngày kể từ ngày từ chối để Tổng cục tiến hành xác minh với các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Ngay sau khi nhận được văn bản báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố về các trường hợp cần xác minh, Tổng cục Hải quan (Vụ GSQL) sẽ gửi thư đến đầu mối liên lạc của cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu để xác minh theo quy định.
3. Về yêu cầu lưu và sử dụng mẫu dấu và chữ ký của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O:
Theo quy định của các Hiệp định thương mại tự do ASEAN, giữa các nước ASEAN với các nước đối tác thì danh sách mẫu dấu chữ ký được lưu dưới dạng tài liệu mật, không phổ biến cho các doanh nghiệp để tránh việc làm giả C/O. Tuy nhiên, theo phản ánh của một số nước thành viên thì có tình trạng cơ quan Hải quan đã cung cấp danh sách mẫu dấu và chữ ký cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Tổng cục yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lưu và sử dụng danh sách mẫu dấu và chữ ký của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O theo chế độ mật và tuyệt đối không được cung cấp dưới mọi hình thức cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan có hướng dẫn trên cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4802/TCHQ-GSQL về việc chấn chỉnh việc kiểm tra, xác minh C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 89/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 188/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 523/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 7119/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu D, E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7119/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
